Redunca redunca

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Redunca redunca
2009-reedbuck.jpg
Con đực, Serengeti, Tanzania
Bohor Reedbuck, female, Serengeti.jpg
Con cái, Serengeti, Tanzania
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Mammalia
Bộ (ordo) Artiodactyla
Họ (familia) Bovidae
Chi (genus) Redunca
Loài (species) R. redunca
Danh pháp hai phần
Redunca redunca
(Pallas, 1767)[2]
Danh pháp đồng nghĩa[3]

Redunca redunca là một loài động vật có vú trong họ Bovidae, bộ Artiodactyla. Loài này được Pallas mô tả năm 1767.[2] Đây là loài bản địa trung bộ châu Phi, phần lớn sinh sống ở đồng cỏ gần nước. Nó có bộ lông vàng đến nâu xám. Phía dưới màu trắng, có vài dải tối ở phía trước mỗi chân trước, một vòng khuyên long quanh mắt và dọc theo môi, hàm dưới và họng trên.[4] Con đực có cổ dày và một cặp sừng ngắn và chắc vươn về phía sau từ trán. Sừng dài khoảng 25–35 cm (9,8–14 in). Con đực cân nặng 43–65 kg (95–140 lb), còn con cái cân nặng 35–45 kg (77–99 lb). Tuổi thọ có thể 10 năm.[4]

Taxonomy[sửa | sửa mã nguồn]

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ IUCN SSC Antelope Specialist Group (2008). Redunca redunca. 2008 IUCN Red List of Threatened Species. IUCN 2008. Truy cập ngày 18 January 2009. Database entry includes a brief justification of why this species is of least concern
  2. ^ a ă Wilson, Don E.; Reeder, DeeAnn M. biên tập (2005). Redunca redunca. Mammal Species of the World . Baltimore: Nhà in Đại học Johns Hopkins, 2 tập (2.142 trang). ISBN 978-0-8018-8221-0. OCLC 62265494. 
  3. ^ Wilson, Don E.; Reeder, DeeAnn M. biên tập (2005). Mammal Species of the World . Baltimore: Nhà in Đại học Johns Hopkins, 2 tập (2.142 trang). tr. 722. ISBN 978-0-8018-8221-0. OCLC 62265494. 
  4. ^ a ă Huffman, Brent. “Redunca redunca (Bohor reedbuck)” (bằng tiếng Anh). 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Redunca redunca tại Wikimedia Commons