Reece James (cầu thủ bóng đá, sinh năm 1999)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Reece James
Reece James.jpg
James thi đấu cho Chelsea năm 2017
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Reece James[1]
Ngày sinh 8 tháng 12, 1999 (22 tuổi)[2]
Nơi sinh Redbridge, Anh
Chiều cao 5 ft 11 in (1,80 m) [3]
Vị trí Hậu vệ cánh phải / Trung vệ / Tiền vệ phòng ngự
Thông tin câu lạc bộ
Đội hiện nay
Chelsea
Số áo 24
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
2006–2018 Chelsea
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2018– Chelsea 56 (1)
2018–2019Wigan Athletic (mượn) 45 (3)
Đội tuyển quốc gia
2017 U-18 Anh 3 (0)
2017–2018 U-19 Anh 8 (0)
2017–2019 U-20 Anh 12 (0)
2019 U-21 Anh 2 (0)
2020– Anh 15 (0)
Thành tích
* Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ chuyên nghiệp chỉ được tính cho giải quốc gia và chính xác tính đến 29 tháng 5 năm 2021
‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia chính xác tính đến 26 tháng 9 năm 2022

Reece James (sinh ngày 8 tháng 12 năm 1999) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Anh hiện đang thi đấu ở vị trí hậu vệ cho câu lạc bộ Chelsea tại Premier LeagueĐội tuyển bóng đá quốc gia Anh.

Đầu đời[sửa | sửa mã nguồn]

James sinh ra ở Redbridge , Greater London,  và theo học Trường Isleworth and Syon.Anh lớn lên trong 1 gia đình theo nghiệp bóng đá.Em gái của anh ấy, Lauren James cũng là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp đang chơi cho câu lạc bộ Chelsea F.C. Women,bố của anh ấy, ông Nigel cũng là một cựu cầu thủ và huấn luyện viên

Sự nghiệp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

James gia nhập lò đào tạo của Chelsea khi mới 6 tuổi.Tháng 3 năm 2017 James chuyển sang thi đấu chuyên nghiệp cho Chelsea,mùa giải 2017-2018 anh là đội trưởng U18 Chelsea giành FA Youth Cup và giành được danh hiệu cầu thủ xuất sắc nhất mùa của học viện. Anh ký hợp đồng mới 4 năm với câu lạc bộ vào tháng 6 năm 2018.Cuối tháng đó,anh được cho mượn tại Wigan Athletic F.C. Ở đây anh chơi khá nổi bật và dành 3 giải thưởng của Wigan[4]

Anh trở về Chelsea và có trận ra mắt vào ngày 25 tháng 9 năm 2019 trong chiến thắng 7-1 trước Grimsby Town ở vòng 3 EFL Championship 2019–20.Anh có 2 đường kiến tạo và 1 bàn thắng.Anh trở thành cầu thủ Chelsea trẻ nhất từng ghi bàn tại UEFA Champions League trong trận hòa 4-4 với Ajax Amsterdam[5]Vào ngày 14 tháng 9 năm 2020, James ghi bàn thắng đầu tiên tại Premier League , trong chiến thắng 3-1 trước Brighton & Hove Albion

Vào ngày 29 tháng 5, James đã giành chức vô địch Champions League đầu tiên khi Chelsea giành chiến thắng 1–0 trước Manchester City trong trận Chung kết UEFA Champions League 2020-2021 tại Porto [6]

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 29 tháng 5 năm 2021.
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp FA Cúp EFL Châu Âu Khác Tổng cộng
Hạng Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
U23/U21 Chelsea 2016–17[7] 1[a] 0 1 0
2017–18[8] 6[a] 1 6 1
Tổng cộng 7 1 7 1
Chelsea 2018–19[9] Premier League 0 0 0 0 0 0
2019–20[10] Premier League 24 0 5 0 2 1 6[b] 1 0 0 37 2
2020–21[11] Premier League 32 1 5 0 0 0 10[b] 0 47 1
Tổng cộng 56 1 10 0 2 1 16 1 0 0 84 3
Wigan Athletic (mượn) 2018–19[9] Championship 45 3 1 0 0 0 46 3
Tổng cộng sự nghiệp 101 4 11 0 2 1 16 1 7 1 137 7
  1. ^ a b Appearance(s) in EFL Trophy
  2. ^ a b Appearances in UEFA Champions League

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Chelsea[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Premier League clubs publish retained lists”. Premier League. ngày 8 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2018.
  2. ^ “Profile”. 11v11. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2019.
  3. ^ “Reece James: Overview”. Premier League. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2019.
  4. ^ FC, Wigan Athletic. “Wigan Athletic FC”. [object Object]. Truy cập ngày 6 Tháng 12 năm 2021.
  5. ^ Webthethao. “Chelsea có cầu thủ trẻ nhất từng ghi bàn ở Cúp C1”. webthethao.vn. Truy cập ngày 6 Tháng 12 năm 2021.
  6. ^ “Chung kết UEFA Champions League 2021”, Wikipedia tiếng Việt, 1 Tháng 12 năm 2021, truy cập ngày 6 Tháng 12 năm 2021
  7. ^ “Trận thi đấu của Reece James trong 2016/2017”. Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2020.
  8. ^ “Trận thi đấu của Reece James trong 2017/2018”. Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2020.
  9. ^ a b “Trận thi đấu của Reece James trong 2018/2019”. Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2020.
  10. ^ “Trận thi đấu của Reece James trong 2019/2020”. Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2020.
  11. ^ “Trận thi đấu của Reece James trong 2020/2021”. Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2021.