Regina Spektor

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Regina Spektor
Regina Spektor 2012-02-24 001.jpg
Spektor năm 2012
Thông tin nghệ sĩ
Tên khai sinh Regina Ilyinichna Spektor
Sinh 18 tháng 2, 1980 (37 tuổi)
Moskva, SFSR Nga, Liên Xô
Nguyên quán New York, New York, Hoa Kỳ
Thể loại
Nghề nghiệp Ca sĩ, nhạc sĩ, nhà sản xuất thu âm
Nhạc cụ Hát, piano, guitar, bass guitar
Năm hoạt động 2001–nay
Hãng đĩa Sire, Warner Bros.
Hợp tác với Only Son, Sondre Lerche, Ben Folds, Kill Kenada, The Strokes, Dufus
Website reginaspektor.com
Nhạc cụ nổi bật

Regina Ilyinichna Spektor (tiếng Nga: Реги́нa Ильи́нична Спе́ктор, IPA: [rʲɪˈɡʲinə ˈspʲɛktər]; /rˈnə ˈspɛktər/; sinh ngày 18 tháng 2 năm 1980)[1] là một ca sĩ, nhạc sĩ và nghệ sĩ dương cầm người Mỹ sinh ra tại Nga. Cô sinh ra tại Moskva (trước đây là Liên Xô, giờ là Nga), và bắt đầu luyện nhạc cổ điển với đàn piano lúc sáu tuổi.[2] Khi cô lên 9, gia đình cô nhập cư vào Mỹ, nơi cô tiếp tục luyện nhạc cổ điển tới tuổi thiếu niên; cô bắt đầu viết các ca khúc của mình một thời gian ngắn sau đó.

Sau khi tự phát hành ba bản thu âm đầu tiên và đạt được danh tiếng tại independent music scenes của thành phố New York, cụ thể là anti-folk scene tập trung vào East Village của thành phố New York, Spektor kí hợp đồng với Sire Records vào năm 2004 nơi cô bắt đầu đạt được những sự ghi nhận lớn hơn.[3] Sau khi tái phát hành album thứ ba của cô, Sire phát hành album thứ tư của cô, Begin to Hope, album này sau đó đã đạt được chứng nhận Vàng.[4] Hai album tiếp theo của cô, Far và What We Saw from the Cheap Seats, đều ra mắt ở vị trí thứ 3 trên bảng xếp hạng Billboard 200.

Danh sách album[sửa | sửa mã nguồn]

Album phòng thu
  • 11:11 (2001)
  • Songs (2002)
  • Soviet Kitsch (2004)
  • Begin to Hope (2006)
  • Far (2009)
  • What We Saw from the Cheap Seats (2012)
  • Remember Us to Life (2016)

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng Hạng mục Tác phẩm được đề cử Kết quả
2006 Giải thưởng âm nhạc Shortlist Giải thưởng âm nhạc Shortlist Begin to Hope Đề cử
2012 Giải Video âm nhạc của MTV Chỉ đạo Nghệ thuật Xuất sắc nhất "All the Rowboats" Đề cử
2014 Giải Grammy Giải Grammy cho Ca khúc nhạc phim hay nhất "You've Got Time" Đề cử
2015 Broadcast Music, Inc. BMI Streaming Media Awards "You've Got Time" Đoạt giải

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “Regina Spektor | Biography, News, Photos and Videos”. Contactmusic.com. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2015. 
  2. ^ “Regina Spektor: On Growing Up A 'Soviet Kid'. NPR.org. 27 tháng 8 năm 2012. 
  3. ^ stewart A.T stewdio DO.T org. “Tweed - Regina Spektor: Soviet Kitsch”. 
  4. ^ [1][liên kết hỏng]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]