Resiniferatoxin

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Resiniferatoxin
Resiniferatoxin.svg
Danh pháp IUPAC[(1R,6R,13R,15R,17R)-13-Benzyl-6-hydroxy-4,17-dimethyl-5-oxo-15-(prop-1-en-2-yl)-12,14,18-trioxapentacyclo[11.4.1.01,10.02,6.011,15]octadeca-3,8-dien-8-yl]methyl 2-(4-hydroxy-3-methoxyphenyl)acetate
Nhận dạng
Số CAS57444-62-9
PubChem104826
MeSHresiniferatoxin
Ảnh Jmol-3Dảnh
SMILES
InChI
Thuộc tính
Khối lượng riêng1.35 ± 0.1 g/cm³
Điểm nóng chảy
Điểm sôi
Độ hòa tan trong nướcinsoluble
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
KhôngN kiểm chứng (cái gì ☑YKhôngN ?)
Resiniferatoxin
Skull and Crossbones.svg
Sức cayChất độc có thể gây Bỏng do hoá chất khi tiếp xúc
Độ cay của ớt16,000,000,000 SHU

Resiniferatoxin (viết tắt: RTX) là một hóa chất tự nhiên, được tìm thấy từ nhựa cây đại kích Euphorbia resiniferaMarocEuphorbia poissoniiNigeria. RTX có tính năng hoạt động hóa học mạnh mẽ tương tự Capsaicin, hóa chất tạo ra vị cay của ớt.

Đặc tính sinh học[sửa | sửa mã nguồn]

Resiniferatoxin tinh khiết có độ cay lên đến 16.000.000.000 SHU, gấp 500-1.000 lần Capsaicin, khiến nó trở thành hợp chất cay nhất được biết đến.[1][2]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ National Institutes of Health, Clinical Center Department of Perioperative Medicine Chemical from cactus-like plant shows promise in controlling surgical pain, while leaving touch and coordination intact, rat study shows News release ngày 21 tháng 12 năm 2017, retrieved ngày 28 tháng 2 năm 2018.
  2. ^ Ellsworth, Pamela; Wein, Alan J. (2009). Questions and Answers about Overactive Bladder. Jones & Bartlett Learning. tr. 97–100. ISBN 1449631134.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]