Rhamphorhynchus

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Rhamphorhynchus
Thời điểm hóa thạch: Jura muộn, 150.8–148.5 triệu năm trước đây
Rhamphorhynchus munsteri.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Sauropsida
Họ (familia) Rhamphorhynchidae
Phân họ (subfamilia) Rhamphorhynchinae
Chi (genus) Rhamphorhynchus
Meyer, 1846
Loài điển hình
Pterodactylus longicaudus
Münster, 1839
Loài
Rhamphorhynchus muensteri
(Goldfuss, 1831)
Danh pháp đồng nghĩa

Rhamphorhynchus ( /ˌræmfɵˈrɪŋkəs/, " mỏ mõm"), là một chi thằn lằn có cánh đuôi dài sống vào kỷ Jura. Ít chuyên biệt hóa hơn các chi Pterodactyloidea đuôi ngắn cùng thời như Pterodactylus, nó có đuôi dài, được hổ trở bằng dây chằng. Hàm Rhamphorhynchus có răng giống kim khâu, chỉa về phía trước, chế độ ăn của nó gồm chủ yếu côn trùng.

Dù nhiều hóa thạch rời rạc có thể thuộc về Rhamphorhynchus đã được tìm thấy ở Anh, Tanzania, và Tây Ban Nha, những mẫu vật được bảo quảng tốt nhất đến từ Solnhofen của Bavaria, Đức. Nhiều hóa thạch có đấu vết của cấu trúc mềm, như màng cánh. Những chiếc răng rời rạc được cho rằng thuộc về chi này cũng đã được tìm thấy ở Bồ Đào Nha.[1]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ "Rhamphorhynchus." In: Cranfield, Ingrid (ed.). The Illustrated Directory of Dinosaurs and Other Prehistoric Creatures. London: Salamander Books, Ltd. Pp. 302-305.