Riềng nếp

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Riềng nếp
Maranta galanga Ypey51.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Plantae
(không phân hạng)Angiospermae
(không phân hạng)Monocots
(không phân hạng)Commelinids
Bộ (ordo)Zingiberales
Họ (familia)Zingiberaceae
Phân họ (subfamilia)Alpinioideae
Tông (tribus)Alpinieae
Chi (genus)Alpinia
Loài (species)A. galanga
Danh pháp hai phần
Alpinia galanga
(L.) Willd., 1797[1]
Danh pháp đồng nghĩa

Riềng nếp hay hồng đậu khấu, sơn nại, sơn khương tử (danh pháp hai phần: Alpinia galanga[3]) là cây thân thảo thuộc họ Gừng, được dùng làm gia vị.

Đặc điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Riềng nếp là loài bản địa của Nam ÁIndonesia. Nó được trồng ở Malaysia, Lào,Thái LanViệt Nam.


Củ riềng nếp chứa một loại flavonol là galangin[4].

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Alpinia galanga.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Willdenow C. L., 1797. Alpinia galanga. Species Plantarum (ấn bản 4) 1(1): 12.
  2. ^ Linnaeus C., 1762. Maranta galanga. Species Plantarum (ấn bản 2) 1: 3.
  3. ^ Duke, James A.; Bogenschutz-Godwin, Mary Jo; duCellier, Judi (2002). Handbook of Medicinal Herbs (ấn bản 2). Boca Raton, FL: CRC Press. tr. 350. ISBN 0849312841. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2011.
  4. ^ PMID 21046987 (PMID 21046987)
    Citation will be completed automatically in a few minutes. Jump the queue or expand by hand

Bản mẫu:Gia vị