Rifabutin

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Rifabutin structure.svg
Dược phẩm
Tên IUPAC hệ thống
(9S,12E,14S,15R,16S,17R,18R,19R,20S,
21S,22E,24Z)-6,16,18,20-tetrahydroxy-1'-
isobutyl-14-methoxy-7,9,15,17,19,21,25-
hepta-methyl-spiro[9,4-(epoxypentadeca
[1,11,13]trienimino)-2H-furo-[2',3':7,8]-naphth
[1,2-d]imidazol-2,4'-piperidin]-5,10,26-(3H,9H)-
trione-16-acetate
Nhận dạng
Số CAS 72559-06-9
Mã ATC J04AB04
PubChem 6323490
DrugBank DB00615
Dữ liệu hóa chất
Công thức C46H62N4O11 
Phân tử gam 847.005 g/mol
Dữ liệu dược động lực học
Sinh khả dụng 85%
Liên kết protein 85%
Chuyển hóa liver
Bán thải 28 to 62 hours (mean)
Bài tiết kidney and fecal
Lưu ý trị liệu
Phạm trù thai sản

C(AU) B(US)

Tình trạng pháp lý

POM(UK) -only(US)

Dược đồ by mouth (capsules)

Rifabutin (Rfb) là một kháng sinh được sử dụng để điều trị bệnh lao cũng như phòng ngừa và điều trị phức khuẩn Mycobacterium avium.[1]Chúng thường chỉ được kê cho những người không thể sử dụng được kháng sinh rifampin như người nhiễm HIV/AIDS đang dùng thuốc kháng retrovirus.[1] Đối với bệnh lao hoạt động, rifabutin được sử dụng kết hợp với các loại thuốc kháng khuẩn khác.[1] Đối với bệnh lao tiềm ẩn, chúng có thể được dùng một mình để đối phó với các vi khuẩn lao kháng thuốc.[1]

Các tác dụng phụ thường gặp của thuốc bao gồm đau bụng, buồn nôn, phát ban, đau đầu và mức bạch cầu trung tính trong máu thấp.[1] Các tác dụng phụ khác có thể kể đến như đau cơviêm màng bồ đào.[1] Mặc dù chưa tìm thấy tác hại nào nếu sử dụng trong giai đoạn mang thai nhưng điều này vẫn chưa được nghiên cứu kỹ.[1] Rifabutin thuộc họ thuốc rifamycin.[1] Cơ chế hoạt động của kháng sinh này đến này vẫn chưa rõ ràng.[1]

Rifabutin được tìm ra vào năm 1975 và được chấp thuận cho sử dụng y tế tại Hoa Kỳ vào năm 1992. [1] Nó nằm trong danh sách các thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế Thế giới, tức là nhóm các loại thuốc hiệu quả và an toàn nhất cần thiết trong một hệ thống y tế.[2] Chi phí bán buôn ở các nước đang phát triển là khoảng 30 USD một tháng.[3] Tại Hoa Kỳ, một tháng điều trị có giá hơn 200 USD. [4]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c d đ e ê g “Rifabutin”. The American Society of Health-System Pharmacists. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016. 
  2. ^ “WHO Model List of Essential Medicines (19th List)” (PDF). World Health Organization. Tháng 4 năm 2015. Bản gốc lưu trữ (PDF) ngày 13 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016. 
  3. ^ “Rifabutin”. International Drug Price Indicator Guide. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016. 
  4. ^ Hamilton, Richart (2015). Tarascon Pocket Pharmacopoeia 2015 Deluxe Lab-Coat Edition. Jones & Bartlett Learning. tr. 50. ISBN 9781284057560.