Rila

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Rila
tiếng Bulgaria: Рила
Страшното езеро.jpg
The Dreadful Lake
Điểm cao nhất
Đỉnh Musala
Độ cao 2.925 m (9.596 ft)
Kích thước
Diện tích 2.629 km2 (1.015 sq mi)
Địa lý
Quốc gia Bulgaria
Toạ độ dãy núi 42°06′0″B 23°33′0″Đ / 42,1°B 23,55°Đ / 42.10000; 23.55000Tọa độ: 42°06′0″B 23°33′0″Đ / 42,1°B 23,55°Đ / 42.10000; 23.55000
Loại đá granite, gneiss, marble, quartz

Rila (tiếng Bulgaria: Рила, pronounced [ˈriɫɐ]) là một dãy núi ở tây nam Bulgaria, là dãy núi cao nhất Bulgaria và toàn Balkan, với đỉnh cao nhất là Musala (2.925 m). Đây cũng dãy núi cao thứ sáu châu Âu (nếu mỗi khối núi chỉ được đại diện bởi đỉnh cao nhất), sau Kavkaz, Alps, Sierra Nevada, PyrénéesNúi Etna. Hơn một phần ba dãy núi nằm trong vườn quốc gia Rila, phân còn lại nằm trong vườn tự nhiên tu viện Rila.

Tên dãy núi được cho là xuất phát từ con sông cùng tên, bắt nguồn từ động từ "рыти" ("bới đất") trong tiếng Bulgaria cổ.[1][2]

Rila có nhiều hồ băng (khoảng 200) và suối nước nóng. Một vài trong số những con sông dài nhất Balkan bắt nguồn từ Rila, gồm Maritsa, IskarMesta. Đây cũng là nơi Bảy Hồ Rila tọa lạc.

Về văn hóa, Rila được biết đến với tu viện Rila, tu viện lớn nhất Bulgaria, được thành lập vào thế kỷ 10 bởi Thánh John của Rila.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Български етимологичен речник, том 6, Академично издателство "Професор Марин Дринов", София 2002, стр. 256-257
  2. ^ Иван Дуриданов, Южнославянските речни названия и тяхното значение за славянския топонимичен атлас, Славянска филология 3, Българска академия на науките, София 1963, стр.197