Rituximab

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Rituximab
Rituximab.png
Kháng thể đơn dòng
LoạiToàn bộ kháng thể
NguồnKhảm (chuột nhắt/người)
Mục tiêuCD20
Dữ liệu lâm sàng
Tên thương mạiRituxan, MabThera, tên khác[1]
AHFS/Drugs.comChuyên khảo
Giấy phép
Danh mục cho thai kỳ
  • US: C (Rủi ro không bị loại trừ)
  • (no adequate human studies)
Dược đồ sử dụngChỉ tiêm tĩnh mạch
Mã ATC code
Tình trạng pháp lý
Tình trạng pháp lý
  • Nói chung: ℞ (Thuốc kê đơn)
Dữ liệu dược động học
Sinh khả dụng100% (IV)
Chu kỳ bán rã sinh học30 tới 400 giờ (tùy thuộc vào liều và thời gian điều trị)
Bài tiếtKhông chắc chắn
Các định danh
Số đăng ký CAS
DrugBank
ChemSpider
  • none
Định danh thành phần duy nhất
KEGG
ChEMBL
ECHA InfoCard100.224.382
Dữ liệu hóa lý
Công thức hóa họcC6416H9874N1688O1987S44
Khối lượng phân tử143859.7 g/mol
 KhôngN☑Y (what is this?)  (kiểm chứng)

Rituximab, được bán dưới tên thương hiệu Rituxan cùng với một số những tên gọi khác, là một loại thuốc được sử dụng để điều trị một số bệnh tự miễn và các loại ung thư.[2] Nó được sử dụng cho ung thư hạch không Hodgkin, bệnh bạch cầu lymphocytic mãn tính, viêm khớp dạng thấp, u hạt với polyangiitis, xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn, pemphigus vulgaris, nhược cơviêm loét dạ dày dương tính với Epstein-Barr..[2][3][4][5] Thuốc được tiêm chậm vào tĩnh mạch.[2]

Tác dụng phụ là phổ biến, thường xảy ra trong vòng hai giờ sau khi dùng thuốc, bao gồm phát ban, ngứa ngáy, huyết áp thấpkhó thở.[2] Các tác dụng phụ nghiêm trọng có thể có như kích hoạt lại bệnh viêm gan B ở những người đã từng bị nhiễm bệnh, bệnh não bộ đa cấp tiến triểnhoại tử biểu bì độc hại.[2] Vẫn không rõ ràng về mức độ an toàn cho em bé nếu dùng khi mang thai.[2]

Rituximab là một kháng thể đơn dòng chimeric chống lại protein CD20, mà chủ yếu được tìm thấy trên bề mặt của các tế bào B.[6] Khi nó liên kết với protein này, nó gây nên cái chết tế bào.[2]

Rituximab đã được chấp thuận cho sử dụng y tế vào năm 1997.[6] Nó nằm trong danh sách các thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế Thế giới, tức là nhóm các loại thuốc hiệu quả và an toàn nhất cần thiết trong một hệ thống y tế.[7] Giá bán buôn ở các nước đang phát triển tính đến năm 2014 là 148-496 USD / 100 mg.[8] Tại Vương quốc Anh, lượng tiền tốn NHS là khoảng 182£ tính đến năm 2015.[9] Giá bán buôn trung bình tại Hoa Kỳ của một điều trị điển hình cho viêm khớp dạng thấp (liều 1.000 mg IV, cách nhau 2 tuần) sẽ là 14,100 $ một tháng vào năm 2014 (705$ cho 100 mg)[10] nhưng bằng sáng chế hết hạn vào năm 2016.[11] Một số dạng tương tự sinh học đã được đưa ra.[11]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Drugs.com International brand names for rituximab Lưu trữ 2016-04-22 tại Wayback Machine Page accessed ngày 1 tháng 4 năm 2016
  2. ^ a ă â b c d đ “Rituximab”. The American Society of Health-System Pharmacists. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016.
  3. ^ Tandan, Rup; Hehir, Michael K.; Waheed, Waqar; Howard, Diantha B. (tháng 8 năm 2017). “Rituximab treatment of myasthenia gravis: A systematic review”. Muscle & Nerve. 56 (2): 185–196. doi:10.1002/mus.25597. ISSN 1097-4598. PMID 28164324.
  4. ^ Singer, O; McCune, WJ (tháng 5 năm 2017). “Update on maintenance therapy for granulomatosis with polyangiitis and microscopic polyangiitis”. Current Opinion in Rheumatology. 29 (3): 248–253. doi:10.1097/BOR.0000000000000382. PMID 28306595.
  5. ^ Dojcinov SD, Fend F, Quintanilla-Martinez L (tháng 3 năm 2018). “EBV-Positive Lymphoproliferations of B- T- and NK-Cell Derivation in Non-Immunocompromised Hosts”. Pathogens (Basel, Switzerland). 7 (1). doi:10.3390/pathogens7010028. PMC 5874754. PMID 29518976.
  6. ^ a ă Bosch, Xavier; Ramos-Casals, Manuel; Khamashta, Munther A. (2013). Drugs Targeting B-Cells in Autoimmune Diseases (bằng tiếng Anh). Springer Science & Business Media. tr. 1–4. ISBN 9783034807067. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 11 năm 2017.
  7. ^ “WHO Model List of Essential Medicines (19th List)” (PDF). World Health Organization. tháng 4 năm 2015. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 13 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016.
  8. ^ “Rituximab”. International Drug Price Indicator Guide. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2015.
  9. ^ British national formulary: BNF 69 (ấn bản 69). British Medical Association. 2015. tr. 638. ISBN 9780857111562.
  10. ^ “Drugs for Rheumatoid Arthritis”. The Medical Letter. 56 (1458): 127–32. ngày 22 tháng 12 năm 2014.
  11. ^ a ă “Rituximab Biosimilars Shown to Be Safe and Effective”. www.medscape.com. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2017.