Rm (Unix)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Trong máy tính, rm (viết tắt của remove) là lệnh cơ bản trên các hệ điều hành Unix và tương thích Unix được sử dụng để loại bỏ các đối tượng như tệp tin máy tính, thư mục và liên kết tượng trưng từ hệ thống tệp và các tệp đặc biệt như thiết bị, đường ống và ổ cắm.

Lệnh rm loại bỏ các tham chiếu đến các đối tượng từ hệ thống tệp bằng cách sử dụng cuộc gọi hệ thống hủy liên kết, nơi các đối tượng đó có thể có nhiều tham chiếu (ví dụ, một tệp có hai tên khác nhau) và các đối tượng sẽ bị loại bỏ chỉ khi tất cả các tham chiếu đã bị xóa và không còn chương trình nào truy cập đến các đối tượng.

Điều này cho phép các tình huống trong đó một chương trình có thể mở một tệp, ngay lập tức xóa nó khỏi hệ thống tệp và sau đó sử dụng nó cho không gian tạm thời, biết rằng không gian của tệp sẽ được lấy lại sau khi thoát khỏi chương trình, ngay cả khi nó thoát.

rm thường không phá hủy dữ liệu tệp, vì mục đích của nó thực sự chỉ đơn thuần là hủy liên kết tham chiếu và không gian hệ thống tệp được giải phóng vẫn có thể chứa dữ liệu còn sót lại từ tệp đã xóa. Điều này có thể là mối quan tâm về bảo mật trong một số trường hợp và đôi khi các phiên bản được phần cứng cung cấp để xóa dữ liệu khi liên kết cuối cùng bị cắt và các chương trình như shred và srm khả dụng cung cấp khả năng xóa dữ liệu.

Lệnh này cũng có sẵn trong trình EFI shell. [1]

Tóm tắt[sửa | sửa mã nguồn]

rm [TÙY CHỌN] ... TẬP_TIN...

Miêu tả rm[sửa | sửa mã nguồn]

Trang hướng dẫn này là tài liệu phiên bản GNU của rm. rm loại bỏ từng tệp được chỉ định. Theo mặc định, rm không loại bỏ các thư mục. Dưới đây là 2 trường hợp rm sẽ bỏ qua:

Trong trường hợp [tùy chọn ] được đặt là -I (hoặc --interactive=once) nhưng "...tập tin..." lại nhiều hơn ba tệp hoặc [tùy chọn] thêm vào -r hoặc -R (hoặc --recursive), rm" sẽ nhắc người dùng xem có tiếp tục tiến hành toàn bộ hoạt động hay không, nếu không có phản hồi từ người dùng, rm sẽ hủy bỏ lệnh này.

Ngoài ra khi một tập tin không thể đọc được, [tùy chọn] không đưa ra -f (hoặc --force) hoặc -i (hoặc --interactive=always), rm sẽ hỏi người dùng có nên xóa tệp, nếu người dùng không trả lời, tệp tin sẽ bị bỏ qua.

Tùy chọn [TÙY CHỌN][sửa | sửa mã nguồn]

Xóa (bỏ liên kết) (các) tệp FILE. Sau đây là các tham số của [TÙY CHỌN]

-f, --force[sửa | sửa mã nguồn]

            bỏ qua các tệp và đối số không tồn tại, không cần hỏi lại.

-i[sửa | sửa mã nguồn]

nhắc trước mỗi lần xóa

-I[sửa | sửa mã nguồn]

nhắc một lần trước khi xóa nhiều hơn ba tệp hoặc khi loại bỏ đệ quy. Ít phiền phức hơn -i, trong khi vẫn cho phép chống lại hầu hết các sai lầm

       --interactive [= WHEN]

              nhắc (hỏi lại) theo WHEN: never, once (-I), always (-i).

              Không có WHEN: luôn nhắc nhở (hỏi lại).

       --one-file-system

              khi xóa một phân cấp đệ quy, bỏ qua tất cả thư mục trên hệ thống tệp khác với hệ thống tệp tương ứng đối số dòng lệnh

      --no-preserve-root

              không đối với / đặc biệt

       --preserve-root

              không xóa / (mặc định)

-r, -R, --recursive[sửa | sửa mã nguồn]

              xóa các thư mục và nội dung của chúng một cách đệ quy

-d, -dir[sửa | sửa mã nguồn]

              xóa thư mục trống

-v, --verbose[sửa | sửa mã nguồn]

              giải thích những gì đang được thực hiện

Lưu ý rằng nếu bạn sử dụng rm để xóa tệp, bạn có thể phục hồi một số nội dung của nó, có đủ chuyên môn và thời gian. Để đảm bảo chắc chắn hơn, nội dung thực sự không thể phục hồi,sử dụng shred.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]