Roberto Firmino

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Roberto Firmino
Roberto Firmino 2014 03 08.jpg
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Roberto Firmino Barbosa de Oliveira
Ngày sinh 2 tháng 10, 1991 (27 tuổi)
Nơi sinh Maceió, Brazil
Chiều cao 1,81 m (5 ft 11 12 in)
Vị trí Tiền vệ tấn công
Thông tin về CLB
CLB hiện nay
Liverpool
Số áo 9
CLB trẻ
Clube de Regatas Brasil
2008–2009 Figueirense
CLB chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2009–2010 Figueirense 38 (8)
2011–2015 1899 Hoffenheim 140 (48)
2015– Liverpool 111 (38)
Đội tuyển quốc gia
2014– Brasil 27 (8)
  • Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và cập nhật vào 7 tháng 10 năm 2018.

† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

‡ Thống kê về thành tích tại ĐTQG được cập nhật vào 16 tháng 10 năm 2018

Roberto Firmino Barbosa de Oliveira (sinh ngày 2 tháng 10 năm 1991) là cầu thủ bóng đá Brazil đang chơi ở vị trí tiền vệ tấn công cho Câu lạc bộ bóng đá Anh Liverpool

Câu lạc bộ trẻ[sửa | sửa mã nguồn]

Firmino chuyển từ Figueirense đến 1899 Hoffenheim vào tháng 12 năm 2010, ký kết hợp đồng sơ bộ đến tháng 6 năm 2015.[1] Anh chính thức ký hợp đồng với 1899 Hoffenheim vào ngày 1 tháng 1 năm 2011.[2] Anh bị đẩy từ đội hình chính vào tháng 11 năm 2011 xuống đội trẻ để đào tạo.[3]

Ngày 27 tháng 03 năm 2014, Firmino đã ký một hợp đồng ba năm mới với 1899 Hoffenheim.[4]

Firmino hoàn thành mùa giải 2013-14 Bundesliga với tư cách là cầu thủ ghi bàn thứ tư với 16 bàn thắng và là tác giả kiến tạo thứ hai với 12 đường chuyền trong các giải đấu.[5]

Sự nghiệp quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 23 tháng 10 năm 2014, Firmino được gọi lần đầu tiên lên đội tuyển quốc gia Brazil cho trận đấu giao hữu với Thổ Nhĩ Kỳ và Áo.[6]

Tại World Cup 2018 diễn ra tại Nga, anh chỉ có được một bàn thắng trong trận thắng 2-0 trước México ở vòng 16 đội.

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới 7 tháng 10 năm 2018.[7]
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp quốc gia[a] Cúp liên đoàn Châu lục[b] Khác[c] Tổng cộng
Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Figueirense 2009 2 0 2 0
2010 36 8 15 4 51 12
Tổng cộng 38 8 0 0 0 0 0 0 15 4 53 12
1899 Hoffenheim 2010–11 11 3 11 3
2011–12 30 7 3 0 33 7
2012–13 33 5 1 0 2 2 36 7
2013–14 33 16 4 6 37 22
2014–15 33 7 3 3 36 10
Tổng cộng 140 38 11 9 0 0 2 2 153 49
Liverpool 2015–16 31 10 0 0 5 0 13 1 49 11
2016–17 35 11 2 0 4 1 41 12
2017–18 37 15 2 1 0 0 15 11 54 27
2018–19 8 2 0 0 1 0 2 1 11 3
Tổng cộng 111 38 4 1 10 1 30 13 0 0 155 53
Tổng cộng sự nghiệp 289 84 15 10 10 1 30 13 17 6 361 114
  1. ^ Bao gồm FA CupDFB-Pokal matches.
  2. ^ Bao gồm Europa League.
  3. ^ Bao gồm League CupDFB-Ligapokal matches.

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới 16 tháng 10 năm 2018.[8]
Đội tuyển quốc gia Brasil
Năm Số lần ra sân Số bàn thắng
2014 2 1
2015 10 4
2016 1 0
2017 5 0
2018 9 3
Tổng cộng 27 8

Bàn thắng cho đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Scores and results list Brazil's goal tally first:
# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1. 18 tháng 11 năm 2014 Ernst-Happel-Stadion, Vienna, Áo  Áo 2–1 2–1 Giao hữu
2. 29 tháng 3 năm 2015 Sân vận động Emirates, London, Anh  Chile 1–0 1–0 Giao hữu
3. 10 tháng 6 năm 2015 Sân vận động Beira-Rio, Porto Alegre, Brasil  Honduras 1–0 1–0 Giao hữu
4. 21 tháng 6 năm 2015 Sân vận động Monumental David Arellano, Santiago, Chile  Venezuela 2–0 2–1 Copa América 2015
5 6 tháng 10 năm 2016 Arena das Dunas, Natal, Brasil  Bolivia 5–0 5–0 Vòng loại World Cup 2018
6 3 tháng 6 năm 2018 Sân vận động Anfield, Liverpool, Anh  Croatia 2–0 2–0 Giao hữu
7 2 tháng 7 năm 2018 Cosmos Arena, Samara, Nga  México 2–0 2–0 World Cup 2018
8 7 tháng 9 năm 2018 Sân vận động MetLife, East Rutherford, New Jersey, Hoa Kỳ  Hoa Kỳ 1–0 2–0 Brasil Global Tour 2018

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Official: Hoffenheim Sign Roberto Firmino From Figueirense”. Goal.com. Ngày 14 tháng 12 năm 2010. 
  2. ^ Roberto Firmino tại fussballdaten.de (tiếng Đức)
  3. ^ “Chinedu Obasi dropped from Hoffenheim squad”. BBC Sport. Ngày 30 tháng 11 năm 2011. 
  4. ^ “Roberto Firmino verlängert Vertrag bis 2017”. TSG 1899 Hoffenheim (bằng tiếng Đức). Ngày 27 tháng 3 năm 2014. 
  5. ^ “Top scorers 2013/2014”. 
  6. ^ “Dunga poupa jogadores do futebol brasileiro, e lista tem várias novidades”. Truy cập 12 tháng 3 năm 2015. 
  7. ^ Roberto Firmino tại Soccerway. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2014.
  8. ^ “Roberto Firmino”. National Footbal Teams. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2015. 
  9. ^ “Breakthrough of the Season” (bằng tiếng Anh). bundesliga.com. Ngày 23 tháng 5 năm 2014. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2014.