Roberto Firmino

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Roberto Firmino
20180610 FIFA Friendly Match Austria vs. Brazil Roberto Firmino 850 1557.jpg
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Roberto Firmino Barbosa de Oliveira
Ngày sinh 2 tháng 10, 1991 (28 tuổi)
Nơi sinh Maceió, Brasil
Chiều cao 1,81 m (5 ft 11 12 in)
Vị trí Tiền vệ tấn công hoặc tiền vệ cánh
Thông tin về CLB
Đội hiện nay
Liverpool
Số áo 9
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Clube de Regatas Brasil
2008–2009 Figueirense
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2009–2010 Figueirense 38 (8)
2011–2015 1899 Hoffenheim 140 (48)
2015– Liverpool 145 (51)
Đội tuyển quốc gia
2014– Brasil 42 (13)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến 5 tháng 10 năm 2019
‡ Số lần khoác áo và số bàn thắng tại ĐTQG được cập nhật tính đến 13 tháng 10 năm 2019

Roberto Firmino Barbosa de Oliveira (sinh ngày 2 tháng 10 năm 1991) là cầu thủ bóng đá Brasil đang chơi ở vị trí tiền đạo cho câu lạc bộ bóng đá Anh Liverpoolđội tuyển Brasil. Anh cầu thủ có thể chơi bất kỳ vị trí nào trên hàng công từ tiền đạo cắm, tiền đạo hộ công, tiền vệ công.

Câu lạc bộ trẻ[sửa | sửa mã nguồn]

Firmino chuyển từ Figueirense đến 1899 Hoffenheim vào tháng 12 năm 2010, ký kết hợp đồng sơ bộ đến tháng 6 năm 2015.[1] Anh chính thức ký hợp đồng với 1899 Hoffenheim vào ngày 1 tháng 1 năm 2011.[2] Anh bị đẩy từ đội hình chính vào tháng 11 năm 2011 xuống đội trẻ để đào tạo.[3]

Ngày 27 tháng 03 năm 2014, Firmino đã ký một hợp đồng ba năm mới với 1899 Hoffenheim.[4]

Firmino hoàn thành mùa giải 2013-14 Bundesliga với tư cách là cầu thủ ghi bàn thứ tư với 16 bàn thắng và là tác giả kiến tạo thứ hai với 12 đường chuyền trong các giải đấu.[5]

Sự nghiệp quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 23 tháng 10 năm 2014, Firmino được gọi lần đầu tiên lên đội tuyển quốc gia Brazil cho trận đấu giao hữu với Thổ Nhĩ Kỳ và Áo.[6]

Tại World Cup 2018 diễn ra tại Nga, anh có được một bàn thắng trong trận thắng 2-0 trước México ở vòng 16 đội.

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 5 tháng 10 năm 2019.[7]
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp quốc gia[a] Cúp liên đoàn Châu lục[b] Khác[c] Tổng cộng
Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Figueirense 2009 2 0 2 0
2010 36 8 15 4 51 12
Tổng cộng 38 8 0 0 0 0 0 0 15 4 53 12
1899 Hoffenheim 2010–11 11 3 11 3
2011–12 30 7 3 0 33 7
2012–13 33 5 1 0 2 2 36 7
2013–14 33 16 4 6 37 22
2014–15 33 7 3 3 36 10
Tổng cộng 140 38 11 9 0 0 2 2 153 49
Liverpool 2015–16 31 10 0 0 5 0 13 1 49 11
2016–17 35 11 2 0 4 1 41 12
2017–18 37 15 2 1 0 0 15 11 54 27
2018–19 34 12 1 0 1 0 12 4 48 16
2019–20 8 3 0 0 0 0 2 0 2 0 12 3
Tổng cộng 145 51 5 1 10 1 42 16 2 0 204 69
Tổng cộng sự nghiệp 323 97 16 10 10 1 42 16 19 6 410 130
  1. ^ Bao gồm FA CupDFB-Pokal matches.
  2. ^ Bao gồm Europa League.
  3. ^ Bao gồm League CupDFB-Ligapokal matches.

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 13 tháng 10 năm 2019.[8]
Đội tuyển quốc gia Brasil
Năm Số lần ra sân Số bàn thắng
2014 2 1
2015 10 4
2016 1 0
2017 5 0
2018 11 3
2019 13 5
Tổng cộng 42 13

Bàn thắng cho đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Bàn thắng và kết quả của Brasil được để trước:
# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1. 18 tháng 11 năm 2014 Ernst-Happel-Stadion, Vienna, Áo  Áo 2–1 2–1 Giao hữu
2. 29 tháng 3 năm 2015 Sân vận động Emirates, London, Anh  Chile 1–0 1–0 Giao hữu
3. 10 tháng 6 năm 2015 Sân vận động Beira-Rio, Porto Alegre, Brasil  Honduras 1–0 1–0 Giao hữu
4. 21 tháng 6 năm 2015 Sân vận động Monumental David Arellano, Santiago, Chile  Venezuela 2–0 2–1 Copa América 2015
5 6 tháng 10 năm 2016 Arena das Dunas, Natal, Brasil  Bolivia 5–0 5–0 Vòng loại World Cup 2018
6 3 tháng 6 năm 2018 Sân vận động Anfield, Liverpool, Anh  Croatia 2–0 2–0 Giao hữu
7 2 tháng 7 năm 2018 Cosmos Arena, Samara, Nga  México 2–0 2–0 World Cup 2018
8 7 tháng 9 năm 2018 Sân vận động MetLife, East Rutherford, New Jersey, Hoa Kỳ  Hoa Kỳ 1–0 2–0 Brasil Global Tour 2018
9 26 tháng 3 năm 2019 Sân vận động Sinobo, Prague, Cộng hòa Séc  Cộng hòa Séc 1–1 3–1 Brasil Global Tour 2019
10 9 tháng 6 năm 2019 Sân vận động Beira-Rio, Porto Alegre, Brasil  Honduras 6–0 7–0 Brasil Global Tour 2019
11 22 tháng 6 năm 2019 Arena Corinthians, São Paulo, Brasil  Peru 2–0 5–0 Copa América 2019
12 2 tháng 7 năm 2019 Sân vận động Mineirão, Belo Horizonte, Brasil  Argentina 2–0 2–0 Copa América 2019
13 10 tháng 10 năm 2019 Sân vận động quốc gia Singapore, Kallang, Singapore  Sénégal 1–0 1–1 Brasil Global Tour 2019

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tiền vệ hay nhất Bundesliga của mùa giải 2013–14[9]
  • Liverpool:
  • Á quân UEFA Champions League: 2017-18
  • Á quân Premier League: 2018-19
  • UEFA Champions League: 2018-19
  • Tham khảo
  1. ^ “Official: Hoffenheim Sign Roberto Firmino From Figueirense”. Goal.com. Ngày 14 tháng 12 năm 2010. 
  2. ^ Roberto Firmino tại fussballdaten.de (tiếng Đức)
  3. ^ “Chinedu Obasi dropped from Hoffenheim squad”. BBC Sport. Ngày 30 tháng 11 năm 2011. 
  4. ^ “Roberto Firmino verlängert Vertrag bis 2017”. TSG 1899 Hoffenheim (bằng tiếng Đức). Ngày 27 tháng 3 năm 2014. 
  5. ^ “Top scorers 2013/2014”. 
  6. ^ “Dunga poupa jogadores do futebol brasileiro, e lista tem várias novidades”. Truy cập 12 tháng 3 năm 2015. 
  7. ^ Roberto Firmino tại Soccerway. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2014.
  8. ^ “Roberto Firmino”. National Footbal Teams. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2015. 
  9. ^ “Breakthrough of the Season” (bằng tiếng Anh). bundesliga.com. Ngày 23 tháng 5 năm 2014. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2014. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]