Rohdea japonica

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Rohdea japonica
Curtis's botanical magazine (10594566173).jpg
Hình minh họa năm 1806[1]
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Plantae
(không phân hạng)Angiospermae
(không phân hạng)Monocot
Bộ (ordo)Asparagales
Họ (familia)Asparagaceae
Chi (genus)Rohdea
Loài (species)R. japonica
Danh pháp hai phần
Rohdea japonica
(Thunb.) Roth
Danh pháp đồng nghĩa[2]

Rohdea japonica là một loài thực vật có hoa trong họ Măng tây, đặc hữu Nhật Bản, Trung Quốcbán đảo Triều Tiên[2][3][4][5]. Loài này được (Thunb.) Roth miêu tả khoa học đầu tiên năm 1821.[6] Tại Trung Quốc nó được gọi là vạn niên thanh (万年青).

Mô tả[sửa | sửa mã nguồn]

Là loài thực vật thân thảo sống lâu năm có thân rễ dày 1,5-2,5 cm, với bộ rễ chùm. Lá thường xanh, hình mác rộng bản, dài 15–50 cm và rộng 2,5–7 cm, nhọn đỉnh. Hoa mọc thành chùm rậm rạp, ngắn, mập, dài 3–4 cm, mỗi hoa có màu ánh vàng nhạt, dài 4–5 mm. Quả là quả mọng màu đỏ khi chín đường kính 8 mm, mọc thành các cụm dày gồm vài quả. Trồng làm cây cảnh. Mọc trong các khu rừng ẩm ướt cao độ 700-1.700 m. Tại Trung Quốc có ở các tỉnh Quảng Tây, Quý Châu, Hồ Bắc, Hồ Nam, Giang Tô, Giang Tây, Sơn Đông, Tứ Xuyên, Chiết Giang.[7]

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Curtis's botanical magazine vol. 23 tabl. 898, http://www.botanicus.org/page/482623), John Sims (1749-1831)
  2. ^ a ă Kew World Checklist of Selected Plant Families
  3. ^ Tanaka N. (2010). A taxonomic revision of the genus Rohdea (Asparagaceae). Makinoa, n.s., 9: 1-54.
  4. ^ Ohwi J. (1984). Flora of Japan (bằng tiếng Anh): 1-1067. Smithsonian Institution, Washington, D.C..
  5. ^ Lee W. T. (1996). Lineamenta Florae Koreae: 1-1688. Soul T'ukpyolsi: Ak'ademi Sojok.
  6. ^ The Plant List (2010). Rohdea japonica. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2013.
  7. ^ Rohdea japonica trên e-flora.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]