Room on Fire

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Room on Fire
Album phòng thu của The Strokes
Phát hành 28 tháng 10 năm 2003
Thu âm 2003
Thể loại Garage rock, post-punk revival, indie rock
Thời lượng 33:05
Hãng đĩa RCA
Sản xuất Gordon Raphael
Thứ tự album của The Strokes
Is This It
(2001)
Room on Fire
(2003)
First Impressions of Earth
(2006)
Đĩa đơn từ Room on Fire
  1. "12:51"
    Phát hành: 4 tháng 11 năm 2003
  2. "Reptilia"
    Phát hành: 9 tháng 2 năm 2004
  3. "The End Has No End"
    Phát hành: 1 tháng 11 năm 2004

Room on Firealbum phòng thu thứ hai của ban nhạc indie rock người Mỹ The Strokes. Phát hành tháng 10 năm 2003, là album tiếp theo sau Is This It và gồm ba đĩa đơn: "12:51", "Reptilia", và "The End Has No End." Nhà sản xuất Nigel Godrich ban đầu được giao việc sản xuất, nhưng The Strokes cảm thấy Godrich làm các bài hát có vẻ "vô hồn".[1] Ban nhạc trở lại làm việc với nhà sản xuất Gordon Raphael, người sản xuất Is This It. Room on Fire có phần âm thanh hơn mượt mà hơn album trước. Guitar bass ít xuất hiện hơn, trừ những trường hợp nó trở thành trung tâm bài hát. Tiêu đề Room on Fire xuất hiện trong một câu bài hát "Reptilia": "The room is on fire as she's fixing her hair." Album nhận được đánh giá tích cực từ khi được phát hành. Album đạt vị trí số hai trên UK Albums Chart và xuất hiện ở vị trí số bốn tại Billboard 200, và được chứng nhận vàng tại Mỹ.

Bối cảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Ngay sau khi hoàn thành chuyến lưu diễn quảng bá cho album đầu tay Is This It, ban nhạc trở lại phòng thu thu âm các bài hát, ban đầu với nhà sản xuất nổi tiếng Nigel Godrich. Việc này cuối cùng bị loại bỏ và ban nhạc trở lại với nhà sản xuất Gordon Raphael. The Strokes chỉ có đúng ba tháng trong phòng thu để thu âm album. Tay guitar Nick Valensi phát biểu rằng "album sẽ hoàn thành hay hơn nhiều nếu chúng tôi có thêm một vài tuần khác."[2]

Tiếp nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Tiếp nhận thương mại[sửa | sửa mã nguồn]

Đánh giá chuyên môn
Điểm trung bình
Nguồn Đánh giá
Metacritic 77/100[3]
Nguồn đánh giá
Nguồn Đánh giá
AllMusic 4/5 saoStar full.svgStar full.svgStar full.svgStar empty.svg[4]
Drowned in Sound (9/10)[5]
Entertainment Weekly B[6]
The Guardian 3/5 saoStar full.svgStar full.svgStar empty.svgStar empty.svg[7]
NME (9/10)[8]
Pitchfork Media (8.0/10)[9]
PopMatters (favorable)[3][10]
Rolling Stone 4/5 saoStar full.svgStar full.svgStar full.svgStar empty.svg[11]
Stylus Magazine B+ (Burns)[12]
C+ (Oliver)[13]
Yahoo! Music UK 8/10 saoStar full.svgStar full.svgStar full.svgStar full.svgStar full.svgStar full.svgStar full.svgStar empty.svgStar empty.svg[14]

Album đạt vị trí số bốn trên bảng xếp hạng Billboard 200 của Mỹ, và được chứng nhận vàng bởi RIAA vào thang 10, 2003.[15][16]

Tiếp nhận đánh giá[sửa | sửa mã nguồn]

Album được đánh giá tích cực từ các nhà phê bình, trên Metacritic nó nhận được điểm trung bình 77/100 dựa trên 31 bài đánh giá,[3] các nhà phê bình cho rằng Room on Fire nói chung qua giống Is This It.[2]

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Tất cả bài hát được viết bởi Julian Casablancas, trừ khi được ghi chú.

STT Tên bài hát Thời lượng
1. "What Ever Happened?"   2:54
2. "Reptilia"   3:41
3. "Automatic Stop" (Casablancas, Albert Hammond, Jr.) 3:26
4. "12:51"   2:33
5. "You Talk Way Too Much"   3:04
6. "Between Love & Hate"   3:15
7. "Meet Me in the Bathroom"   2:57
8. "Under Control"   3:06
9. "The Way It Is"   2:22
10. "The End Has No End"   3:07
11. "I Can't Win"   2:34

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Thông tin
"12:51"
"Reptilia"
"The End Has No End"

Thành phần tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

The Strokes
Nghệ sĩ khác
  • Richard Martin - trống
Sản xuất
Thiết kế
  • Peter Phillips - bìa đĩa
  • Colin Lane - nhiếp ảnh
  • Brett Kilroe - chỉ đạo nghệ thuật

Vị trí bản xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

BXH Vị trí cao nhất[17]
Australian ARIA Charts 6
Billboard 200 4
Germany Top Albums Chart 6
Irish Albums Chart 2
New Zealand RIANZ Charts 6
Norwegian Top Albums Chart 3
Sweden Top Albums Chart 6
UK Albums Chart 2

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Matthew McKinnon (ngày 24 tháng 7 năm 2006). Everything In Its Right Place cbc.ca. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2011.
  2. ^ a ă Jonathan Garrett (ngày 7 tháng 3 năm 2011). Is This It: Ten Years of the Strokes Pitchfork Media. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2011.
  3. ^ a ă â "Critic Reviews for Room On Fire". Metacritic. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2011.
  4. ^ Room on Fire trên AllMusic
  5. ^ Neil Robertson (ngày 20 tháng 10 năm 2003). "The Strokes - Room on Fire". Drowned in Sound. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2011.
  6. ^ David Browne (ngày 31 tháng 10 năm 2003). "Room on Fire Review". Entertainment Weekly. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2011.
  7. ^ Petridis, Alexis (ngày 16 tháng 10 năm 2003). “The Strokes, Room on Fire”. The Guardian. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2013. 
  8. ^ Needham, Alex (ngày 25 tháng 9 năm 2003). “The Strokes: Room On Fire - Album Reviews”. NME. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2011. 
  9. ^ Rob Mitchum (ngày 26 tháng 10 năm 2003). "The Strokes: Room on Fire". Pitchfork Media. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2011.
  10. ^ Begrand, Adrien (ngày 24 tháng 10 năm 2003). “The Strokes: Room on Fire”. PopMatters. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2013. 
  11. ^ David Fricke (ngày 7 tháng 10 năm 2003). "Room on Fire". Rolling Stone. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2011.
  12. ^ Burns, Todd (ngày 28 tháng 10 năm 2003). “The Strokes - Room on Fire - Review”. Stylus Magazine. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2013. 
  13. ^ Oliver, Lisa (ngày 28 tháng 10 năm 2003). “The Strokes - Room on Fire - Review”. Stylus Magazine. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2013. 
  14. ^ Gilbert, Ben (ngày 20 tháng 10 năm 2003). “The Strokes - 'Room On Fire'. Yahoo! Music UK. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 8 năm 2004. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2013. 
  15. ^ Room on Fire - The Strokes Billboard. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2011.
  16. ^ RIAA - Searchable Database RIAA. Note: reader must define search parameters as "Strokes".
  17. ^ The Strokes - Room on Fire - Music Charts acharts.us. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2011.

Bản mẫu:The Strokes