Royal Saudi Air Force

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Các lực lượng không quân Hoàng gia Ả Rập Saudi
Royal Saudi Air Force embelm.svg
Thành lậptháng 6 năm 1916; 104 năm trước (1916-06)[1]
Quốc giaFlag of Saudi Arabia.svg Kingdom of Saudi Arabia
Phục vụCustodian of the Two Holy Mosques
Quân chủngKhông quân
Phân loạiHàng không quân sự
Chức năngchiến tranh trên không
Quy mô81.000 người
+844 máy bay[2]
Bộ phận củaRoyal Armed Forces (since 1925)
  • GSP (as of 1952)
Command HQRiyadh
Tên khác RSAF
Lễ kỷ niệm5 tháng 11
Tham chiến
Thành tíchAir Force Hawk Medal, 1st Class SA.png
WebsiteOfficial website
Các tư lệnh
Commander of Royal Air ForceLt. Gen. Prince Turki bin Bandar
Huy hiệu
RoundelRoundel of Saudi Arabia.svg Roundel of Saudi Arabia – Low Visibility.svg
Fin flashFlag of Saudi Arabia.svg
FlagFlag of the Royal Saudi Air Force (Seal).svg
Phi cơ sử dụng
Cường kíchEurofighter Typhoon
Panavia Tornado
F-15 Eagle
Tác chiến
điện tử
Boeing RE-3A
Boeing E-3A
Tiêm kíchEurofighter Typhoon
F-15 Eagle
Máy bay trực thăngAS 532 A2 Cougar
Đánh chặnEurofighter Typhoon
F-15C/S
Trinh sátF-5
Tornado IDS
Huấn luyệnPilatus PC-9A
BAE Hawk
Vận tảiC-130

Các lực lượng không quân Hoàng gia Ả Rập Saudi (tiếng Ả Rập: القوات الجوية الملكية السعودية‎, al-quwat al-jawwiyyah al-malakiyyah as-sudiyyah)) là lực lượng không quân của các lực lượng vũ trang Ả Rập Saudi. Các lực lượng không quân Hoàng gia Ả Rập đã phát triển từ một lực lượng quân sự phòng thủ chủ yếu thành một lực lượng có khả năng tấn công tiên tiến và duy trì phi đội F-15 lớn thứ ba sau Hoa Kỳ Nhật Bản.

Xương sống của RSAF hiện là Boeing F-15 Eagle, với Panavia Tornado cũng tạo thành một thành phần chính. Tornado và nhiều máy bay khác đã được chuyển giao theo hợp đồng Al Yamamah với British Aerospace (nay là BAE Systems). RSAF đã đặt hàng nhiều loại vũ khí khác nhau trong những năm 1990, bao gồm các tên lửa chống hạm Sea Eagle, bom dẫn đường bằng laserbom trọng lực. Al-Salam, người kế thừa thỏa thuận Al Yamamah sẽ thấy 48 Eurofighter Typhoon được giao bởi BAE.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Fromkin, David (2010). A Peace to End All Peace: The Fall of the Ottoman Empire and the Creation of the Modern Middle East. Macmillan. ISBN 978-0-8050-8809-0. 
  2. ^ “World Air Forces 2018”. Flightglobal.com. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 2 năm 2019. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2018.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  3. ^ Associated Press (5 tháng 11 năm 2009). “Saudis launches offensive against Yemen rebels”. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 11 năm 2009. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2017.