Bước tới nội dung

Rupert Evans

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Rupert Evans
Sinh9 tháng 3, 1976 (49 tuổi)[1]
Staffordshire, Anh
Trường lớpHọc viện Nghệ thuật Sân khấu Webber Douglas
Nghề nghiệpDiễn viên
Năm hoạt động1994–nay
Con cái2

Rupert Evans (sinh 9 tháng 3 năm 1976[1]) là một nam diễn viên người Anh. Anh trở nên nổi tiếng với vai diễn lớn đầu tiên trong sự nghiệp của mình là đặc vụ FBI John Myers trong bộ phim siêu anh hùng giả tưởng Hellboy (2004) do Guillermo del Toro đạo diễn.

Thiếu thời

[sửa | sửa mã nguồn]

Rupert Evans sinh ngày 9 tháng 3 năm 1976 tại Staffordshire, Anh, và lớn lên trong một trang trại ở cùng khu vực.[2] Anh theo học tại Trường Bilton Grange, sau đó là Trường Milton Abbey.[3][4]

Evans tiếp tục học tại Học viện Nghệ thuật Sân khấu Webber Douglas ở Luân Đôn và tốt nghiệp vào năm 2001.[5]

Sự nghiệp

[sửa | sửa mã nguồn]

Điện ảnh

[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2002, Evans xuất hiện trong bộ phim chính kịch Crime and Punishment cùng John Simm, và đến năm 2004, anh tham gia loạt phim truyền hình North and South cùng Richard Armitage.[cần dẫn nguồn]

Vai diễn điện ảnh lớn đầu tiên của Evans là đặc vụ FBI John Myers trong Hellboy (2004), bộ phim do Guillermo del Toro làm đạo diễn, chuyển thể từ truyện tranh của Mike Mignola.[6] Anh cũng góp mặt trong bộ phim Agora, quay tại Malta cùng Rachel WeiszMax Minghella.[cần dẫn nguồn]

Trên truyền hình, Evans đảm nhận vai Edmund Allingham trong loạt phim The Village (2013) của BBC;[7] vai Elliot Howe trong Rogue; vai Peter Fleming trong Fleming: The Man Who Would Be Bond;[8] và tu sĩ Godwyn trong World Without End.[9] Anh cũng từng xuất hiện với tư cách khách mời trong loạt phim hài High Stakes của ITV cùng Richard Wilson, và trong bộ phim chính kịch Paradise Heights của BBC với Neil Morrissey đóng vai chính.[cần dẫn nguồn] Evans đảm nhận vai chính trong loạt phim gốc The Man in the High Castle của Amazon Prime Video vào năm 2015.[10][11]

Năm 2014, Evans đóng vai chính trong bộ phim kinh dị The Canal, và năm 2016 anh góp mặt trong bộ phim kinh dị Cậu bé ma.[12] Cùng năm đó, anh vào vai Jerry Levov trong American Pastoral, bộ phim đầu tay của Ewan McGregor trên cương vị đạo diễn.[13]

Tháng 2 năm 2018, Evans được chọn vào vai chính trong loạt phim giả tưởng Phép thuật của kênh The CW, bản làm lại của loạt phim cùng tên năm 1998. Trong phim, anh vào vai Harry Greenwood, một giảng viên đại học và là một thiên thần hộ mệnh có nhiệm vụ bảo vệ và dẫn dắt các phù thủy. Bộ phim kéo dài 4 mùa mùa, kết thúc vào năm 2022.[14][5]

Năm 2021, Evans xuất hiện trong mùa thứ hai của Bridgerton, vào vai Edmund Bridgerton – người chồng quá cố của Violet Bridgerton (Ruth Gemmell) và là cha của toàn bộ gia đình Bridgerton.[15]

Sân khấu

[sửa | sửa mã nguồn]

Evans có nhiều hoạt động nổi bật trên sân khấu, trong đó có vở Breathing Corpses tại Nhà hát Royal Court; Kiss of the Spider Woman tại Donmar Warehouse; và một mùa diễn cùng với Công ty Royal Shakespeare.[2] Năm 2009, anh biểu diễn cùng Dominic West trong vở Life is a Dream – tác phẩm kinh điển của nhà soạn kịch Tây Ban Nha Pedro Calderòn de la Barca, tại Donmar Warehouse.[3]

Danh sách phim

[sửa | sửa mã nguồn]

Phim điện ảnh

[sửa | sửa mã nguồn]
Năm Tên phim Vai diễn
1994 The Browning Version
2004 Hellboy John Myers
2006 Guantanamero Ali/Jeb
2008 Sidney Turtlebaum Gabriel
2009 Agora Synesius
2011 Asylum Blackout George
2012 Elfie Hopkins Mr. Gammon
2014 The Canal David
2015 Tank 432 Reeves
2016 Cậu bé ma Malcolm
American Pastoral Jerry Levov
2020 The Doorman Jon Stanton

Phim truyền hình

[sửa | sửa mã nguồn]
Năm Tên phim Vai diễn Ghi chú
2001 Band of Brothers Lính dù
High Stakes Charlie Tập: "Father Figure"
My Family Tom Tập: "All Roads Lead to Ramon"
2002 Crime and Punishment Học sinh Phim ngắn
Lexx Cleasby Tập: "Prime Ridge"
The Eustace Bros. Toby Edwards 6 tập
2002–2003 Rockface Jamie Doughan 7 tập
2003 Sons and Lovers Paul Morel
2004 North & South Frederick Hale
2005 Fingersmith Richard Rivers
ShakespeaRe-Told — A Midsummer Night's Dream Xander
2008 The Palace Vua Richard IV
2009 Emma Frank Churchill Phim ngắn, 3 tập
2010 The Little House Patrick 2 tập
2012 Dark Matters: Twisted But True Fritz Haber
Dr. Goldberger
2 tập
World Without End Godwyn Phim ngắn
2013–2014 The Village Edmund Allingham 12 tập
2013 Agatha Christie's Poirot Harold Waring Tập: "The Labours of Hercules"
2013 The Great Scott Waverley Phim ngắn
2014 Fleming: The Man Who Would Be Bond Peter Fleming Phim ngằn
Rogue Elliott
The Secrets Tom Tập: "The Conversation"
2015–2018 The Man in the High Castle Frank Frink Diễn viên chính
2018–2022 Charmed Harry Greenwood Diễn viên chính; đồng thời là đạo diễn: 3 tập
2022 Bridgerton Edmund Bridgerton Tập: "A Bee in Your Bonnet”
2023 Black Cake James Evertt Tập: "Mother"
2024 Moonflower Murders John Spencer
2025 Lynley Hugh Larwood Tập: Careless in Red

Trò chơi điện tử

[sửa | sửa mã nguồn]
Năm Tựa đề Vai
2011 Q.U.B.E. 919

Sân khấu

[sửa | sửa mã nguồn]
Năm Tác phẩm Vai diễn Đạo diễn Địa điểm Tham khảo
1999 Venetian Heat Mario Phil Lea Nhà hát Barons Court [16]
2003- 2004 Sweet Panic Richard Stephen Poliakoff Nhà hát Duke of York's
2005 Breathing Corpses Charlie Anna Mackmin Nhà hát Royal Court [17]
2006-2007 Romeo và Juliet Romeo Nancy Meckler Nhà hát Royal Shakespeare [18]
King John Lewis the Dauphin Josie Rourke [19]
2007 Kiss of the Spider Woman Valentin Charlie Westenra Nhà hát Donmar Warehouse [20]
2012 Fear Gerald Dominic Savage Nhà hát Bush [21]

Giải thưởng và đề cử

[sửa | sửa mã nguồn]
Năm Giải thưởng Hạng mục Tác phẩm Kết quả Tham khảo
2014 Giải Fright Meter Nam diễn viên chính xuất sắc nhất The Canal Đề cử [22]
2015 Fantasporto Nam diễn viên chính xuất sắc nhất Đoạt giải [23]

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ a b "Rupert Evans | Actor, Director, Soundtrack". IMDb (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2025.
  2. ^ a b Bishop, Caroline (ngày 30 tháng 9 năm 2009). "RUPERT EVANS". Official London Theatre. Society of London Theatre. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 12 năm 2015. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2016.
  3. ^ a b Eyre, Hermione (ngày 2 tháng 10 năm 2009). "The Dreamboat: Rupert Evans". London Evening Standard. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2016.
  4. ^ "Tatler Schools Guide 2013>Milton Abbey School — Alumni". Tatler. Condé Nast Publications. Bản gốc lưu trữ 7 tháng 10 2015. Truy cập 10 tháng 4 2016.
  5. ^ a b Ramsden, Same (ngày 29 tháng 3 năm 2022). "You've Definitely Seen Viscount Edmund Bridgerton Before". Bustle (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2024.
  6. ^ Espinoza, Javier (ngày 29 tháng 11 năm 2012). "Friday Night, Saturday Morning: English Actor Rupert Evans Revs Things Up a Notch". WSJ (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2024.
  7. ^ "The Village> Characters> Edmund Allingham". BBC. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2016.
  8. ^ Goodwin, Kyle (tháng 2 năm 2014). "Rupert Evans Interview". Drafted. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2016.
  9. ^ Espinoza, Javier (ngày 29 tháng 11 năm 2012). "Rupert Evans Revs Things Up a Notch". The Wall Street Journal. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2016.
  10. ^ Tartaglione, Nancy; Andreeva, Nellie (ngày 18 tháng 2 năm 2015). "Amazon Orders 5 Original Series Including Man In The High Castle, Mad Dogs". Deadline Hollywood. Penske Business Media. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2016.
  11. ^ Phillips, Jessica (ngày 4 tháng 10 năm 2018). ""It's hard being rejected." How Rupert Evans became king of the Castle". Square Mile (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2024.
  12. ^ Losgar, Maxwell (ngày 25 tháng 1 năm 2016). "How Rupert Evans Bonded with His Creepy Co-star in The Boy". Vanity Fair (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2024.
  13. ^ McNary, Dave (ngày 15 tháng 10 năm 2015). "Rupert Evans Joins Ewan McGregor's 'American Pastoral'". Variety (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2024.
  14. ^ Ausiello, Michael (ngày 28 tháng 2 năm 2018). "Charmed Reboot: Rupert Evans Joins CW Pilot as the New (Spoiler)". TVLine. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2018.
  15. ^ Jøhnk Christensen, Tina (ngày 18 tháng 3 năm 2022). "Rupert Evans on his Role in "Bridgerton": "Lovely bringing this person to life."". Golden Globes (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2024.
  16. ^ "Tour archive for Venetian Heat (Play). 11th March 1999-11th April 1999 [T1859593435]". UK Theatre Web (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2024.
  17. ^ Wolf, Matt (ngày 13 tháng 3 năm 2005). "Breathing Corpses". Variety (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2024.
  18. ^ "RSC Performances | Romeo and Juliet | Shakespeare Birthplace Trust". collections.shakespeare.org.uk. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2024.
  19. ^ "RSC Performances | King John | Shakespeare Birthplace Trust". collections.shakespeare.org.uk. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2024.
  20. ^ Nathan, John (ngày 8 tháng 3 năm 2007). "Iain Glen to Join Rupert Evans in Donmar Spider Woman". Playbill. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2024.
  21. ^ "Fear". Bush Theatre. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2016.
  22. ^ "Fright Meter Awards (2014)". IMDb. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2024.
  23. ^ "Rupert Evans - Awards". IMDb (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2024.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]