Rutil

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Rutil
Rutile-122157.jpg
Các tinh thể rutil màu đỏ rượu vang ở thung lũng Binn, Thụy Sĩ (kích thước: 2,0 x 1,6 x 0,8 cm)
Thông tin chung
Thể loạiKhoáng vật ôxít
Công thức hóa họcTiO2
Phân loại Strunz04.DB.05
Hệ tinh thểbốn phương
Nhóm không gianTháng đôi bốn phương kép
Ký hiệu H-M: (4/m 2/m 2/m)
Nhóm không gian: P 4/mnm
Ô đơn vịa = 4,5937 Å, c = 2,9587 Å; Z = 2
Nhận dạng
Màunâu đỏ, đỏ, vàng nhạt, xanh dương nhạt, tím, hiếm gặp màu lục cỏ, màu đen nếu có Nb–Ta nhiều
Dạng thường tinh thểCác tinh thể hình kim đến lăng trụ, kèo dài và song song theo [001]
Song tinhphổ biến theo {011}, hoặc {031}; song tinh tiếp xúc với 2, 6, hoặc 8 tinh thể tuần hoàn
Cát khaitốt theo {110}, trung bình theo {100}, một phần theo {092} và {011}
Vết vỡkhông phẳng đến bán vỏ sò
Độ cứng Mohs6,0 - 6,5
ÁnhAdamantin đến bán kim
Màu vết vạchđỏ tươi dến đỏ sẫm
Tính trong mờđục, trong suốt đối với mảnh vỡ mỏng
Tỷ trọng riêng4,23 tăng theo hàm lượng Nb–Ta
Thuộc tính quangmột trục (+)
Chiết suấtnω = 2,613 nε = 2,909 (589nm)
Khúc xạ kép0,296 (589nm)
Đa sắcvàng-lục-đỏ nâu yếu đến rõ
Tán sắcmạnh
Tính nóng chảycó thể nóng chảy trong carbonat kiềm
Độ hòa tankhông hoà tan trong axit
Tạp chất phổ biếnFe, Nb, Ta
Tham chiếu[1][2][3][4]

Rutil là một loại khoáng vật gồm chủ yếu là titan dioxit, TiO2. Rutil là loại TiO2 tự nhiên phổ biến nhất. Hai biến thể đồng hình hiếm gặp hơn của TiO2anatas (đôi khi được gọi là "octahedrit"), và brookit.

Phân bố[sửa | sửa mã nguồn]

Rutil là một khoáng vật phụ phổ biến trong đá biến chất nhiệt độ cao và áp suất cao, và trong đá mácma. Về mặt nhiệt động lực học, rutil là đa hình ổn định nhất của TiO2 ở mọi nhiệt độ, thể hiện tổng mức năng lượng tự do thấp hơn so với giai đoạn siêu bền của anatas hoặc brookit.[5] Do đó, sự chuyển đổi trạng thái kích thích của dạng thù hình TiO2 thành rutile là không thể đảo ngược. Vì nó có thể tích phân tử thấp nhất trong ba dạng thù hình chính; nó thường là giai đoạn mang titan chính trong hầu hết các đá biến chất áp suất cao, chủ yếu là eclogit.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Handbook of Mineralogy
  2. ^ Webmineral data
  3. ^ Mindat.org
  4. ^ Klein, Cornelis and Cornelius S. Hurlbut, 1985, Manual of Mineralogy, 20th ed., John Wiley and Sons, New York, p. 304-305, ISBN 0-471-80580-7
  5. ^ Hanaor, D. A. H.; Assadi, M. H. N.; Li, S.; Yu, A.; Sorrell, C. C. (2012). “Ab initio study of phase stability in doped TiO2. Computational Mechanics 50 (2): 185–194. doi:10.1007/s00466-012-0728-4. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]