Bước tới nội dung

Ryazan (tỉnh)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Ryazan Oblast
Рязанская область
  Oblast  
Ryazan Oblast
Cờ của Ryazan Oblast
Hiệu kỳ

Ấn chương
Ryazan Oblast trên bản đồ Thế giới
Ryazan Oblast
Ryazan Oblast
Quốc giaNga
Tư cách chính trịOblast
Vùng liên bangTrung tâm
Vùng kinh tếTrung tâm
Trung tâm hành chínhRyazan
Chính quyền
  Thống đốcOleg Kovalyov
  Lập phápOblast Duma
Diện tích
  Oblast39.600 km2 (15,300 mi2)
Thứ hạng diện tích58th
Dân số (Điều tra 2010)
  Oblast1.154.231
  Ước tính (Điều tra 2002)1.227.910
  Thứ hạngthứ 45
  Đô thị70,9%
  Thôn quê29,1%
Múi giờGiờ Moskva, Europe/Moscow
Biển số xe62
Mã điện thoại4912
 ISO 3166RU-RYA
Biển số xe62
Hiến chươngCharter of Ryazan Oblast
Websitehttp://www.ryazanreg.ru/

Ryazan Oblast (tiếng Nga:Ряза́нская о́бласть, Ryazanskaya oblast) là một chủ thể liên bang của Nga (một tỉnh). Trung tâm hành chính là thành phố Ryazan. Tỉnh có dân số 1,154,231(Điều tra dân số 2010).[1] Tỉnh Ryazan giáp với Vladimir Oblast (bắc), Nizhny Novgorod Oblast (đông bắc), Cộng hòa Mordovia (đông), Penza Oblast (đông nam), Tambov Oblast (nam), Lipetsk Oblast (tây nam), Tula Oblast (tây), và Moscow Oblast (tây bắc).

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. Cục Thống kê Quốc gia Liên bang Nga (2011). "Всероссийская перепись населения 2010 года. Том 1" [2010 All-Russian Population Census, vol. 1]. Всероссийская перепись населения 2010 года [Kết quả sơ bộ Điều tra dân số toàn Nga năm 2010] (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê Quốc gia Liên bang Nga.

Liên kết

[sửa | sửa mã nguồn]

Tư liệu liên quan tới Ryazan Oblast tại Wikimedia Commons

Bản mẫu:Tỉnh Ryazan