Ryazan (tỉnh)
Giao diện
| Ryazan Oblast Рязанская область | |
|---|---|
| — Oblast — | |
| Ryazan Oblast | |
| Quốc gia | Nga |
| Tư cách chính trị | Oblast |
| Vùng liên bang | Trung tâm |
| Vùng kinh tế | Trung tâm |
| Trung tâm hành chính | Ryazan |
| Chính quyền | |
| • Thống đốc | Oleg Kovalyov |
| • Lập pháp | Oblast Duma |
| Diện tích | |
| • Oblast | 39.600 km2 (15,300 mi2) |
| Thứ hạng diện tích | 58th |
| Dân số (Điều tra 2010) | |
| • Oblast | 1.154.231 |
| • Ước tính (Điều tra 2002) | 1.227.910 |
| • Thứ hạng | thứ 45 |
| • Đô thị | 70,9% |
| • Thôn quê | 29,1% |
| Múi giờ | Giờ Moskva, Europe/Moscow |
| Biển số xe | 62 |
| Mã điện thoại | 4912 |
| Mã ISO 3166 | RU-RYA |
| Biển số xe | 62 |
| Hiến chương | Charter of Ryazan Oblast |
| Website | http://www.ryazanreg.ru/ |
Ryazan Oblast (tiếng Nga:Ряза́нская о́бласть, Ryazanskaya oblast) là một chủ thể liên bang của Nga (một tỉnh). Trung tâm hành chính là thành phố Ryazan. Tỉnh có dân số 1,154,231 (Điều tra dân số 2010).[1] Tỉnh Ryazan giáp với Vladimir Oblast (bắc), Nizhny Novgorod Oblast (đông bắc), Cộng hòa Mordovia (đông), Penza Oblast (đông nam), Tambov Oblast (nam), Lipetsk Oblast (tây nam), Tula Oblast (tây), và Moscow Oblast (tây bắc).
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ Cục Thống kê Quốc gia Liên bang Nga (2011). "Всероссийская перепись населения 2010 года. Том 1" [2010 All-Russian Population Census, vol. 1]. Всероссийская перепись населения 2010 года [Kết quả sơ bộ Điều tra dân số toàn Nga năm 2010] (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê Quốc gia Liên bang Nga.
Liên kết
[sửa | sửa mã nguồn]
Tư liệu liên quan tới Ryazan Oblast tại Wikimedia Commons
- (bằng tiếng Nga) Trang mạng chính thức của Ryazan Oblast