Sái Đái hầu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Sái Đái hầu
蔡戴侯
Vua chư hầu Trung Quốc (chi tiết...)
Vua nước Sái
Trị vì759 TCN - 750 TCN
Tiền nhiệmSái Cộng hầu
Kế nhiệmSái Tuyên hầu
Thông tin chung
Hậu duệSái Tuyên hầu
Thụy hiệu
Đái hầu (共侯)
Chính quyềnnước Sái
Thân phụSái Cộng hầu
Mất750 TCN
Trung Quốc

Sái Đái hầu hay Sái Đới hầu (chữ Hán: 蔡戴侯; trị vì: 759 TCN-750 TCN[1][2]), là vị vua thứ 10 của nước Sáichư hầu nhà Chu trong lịch sử Trung Quốc.

Sái Đái hầu là con của Sái Cộng hầu - vua thứ 9 nước Sái. Năm 760 TCN, Cộng hầu mất, Đái hầu lên nối ngôi.

Sử sách không ghi chép sự kiện xảy ra liên quan tới nước Sái trong thời gian ông làm vua.

Năm 750 TCN, Sái Cung hầu mất. Ông ở ngôi được 10 năm. Con ông là Cơ Thố Phụ lên nối ngôi, tức là Sái Tuyên hầu.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Sử ký Tư Mã Thiên, thiên:
    • Quản Sái thế gia
  • Phương Thi Danh (2001), Niên biểu lịch sử Trung Quốc, Nhà xuất bản Thế giới

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Sử ký, Quản Sái thế gia
  2. ^ Phương Thi Danh, sách đã dẫn, tr 14