Sáng kiến

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Sáng kiến (Initiative), theo Từ điển tiếng Việt, là ý kiến mới, có tác dụng làm cho công việc tiến hành tốt hơn[1][2]; theo Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 03 năm 2012 của Chính phủ về việc Ban hành điều lệ sáng kiến, sáng kiến là giải pháp kỹ thuật, giải pháp quản lý, giải pháp tác nghiệp, hoặc giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật có tính mới, được áp dụng hoặc áp dụng thử và có khả năng mang lại lợi ích thiết thực[3]; Theo Luật thi đua khen thưởng “sáng kiến là giải pháp kỹ thuật, giải pháp quản lý, giải pháp tác nghiệp hoặc giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật để tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả công tác được cơ sở công nhận” [2][4]

Bài liên quan[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Nguyễn Văn Xô (2000), Từ điển tiếng Việt, Nhà xuất bản Khoa học xã hội
  2. ^ a ă Nguyễn Vân Anh, Nguyễn Hồng Hà, Đàm Quang. “Văn bản quản lý Nhà nước về sáng kiến”. TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ SỐ 12 NĂM 2015 (681), TR 46-49. 
  3. ^ “Nghị định số 13/2012/NĐ-CP của Chính phủ Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành điều lệ sáng kiến”. 
  4. ^ “Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN ngày 01/8/2013” (PDF).