Bước tới nội dung

Sáng tạo doanh châu Á 2025

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Sáng tạo doanh châu Á 2025
Tên gốcChuang Asia: Season 2
Tên khácSáng tạo doanh châu Á: Mùa 2
Thể loạiÂm nhạc, tìm kiếm thần tượng
Định dạngTruyền hình thực tế, chuơng trình sống còn
Sáng lậpCJ E&M
Phát triểnTencent
Diễn viên
Giám khảo"Người sáng lập" (Khán giả)
Quốc gia Thái Lan
 Trung Quốc
Ngôn ngữTiếng Anh
Tiếng Trung
Tiếng Thái
Tiếng Nhật
Tiếng Hàn
Số tập10
Sản xuất
Địa điểmBăng Cốc, Thái Lan
Bố trí cameraBố trí nhiều máy quay
Thời lượng120 phút
Đơn vị sản xuấtTencent Penguin Pictures
Nhà phân phốiWeTV
Trình chiếu
Kênh trình chiếuTencent Video
CH3
Kênh trình chiếu tại Việt NamVieON
Quốc gia chiếu đầu tiên Thái Lan
Phát sóng2 tháng 2 năm 2024 (2024-02-02) – 6 tháng 4 năm 2024 (2024-04-06)
Thông tin khác
Chương trình trướcSáng tạo doanh châu Á 2024
Chương trình liên quanSáng tạo doanh 2021
Sáng tạo doanh 2020
Sáng tạo doanh 2019
Sáng tạo 101

Sáng tạo doanh châu Á: Mùa 2 (tiếng Trung: 创造营亚洲第二季; bính âm: chuàngzàoyíng yàzhōu dìèrjì, tiếng Anh: Chuang Asia: Season 2), hay Sáng tạo doanh châu Á 2025, là mùa thứ sáu trong loạt chương trình sống còn tìm kiếm thần tượng Sáng tạo doanh có nguồn gốc từ Trung Quốc, và là mùa thứ hai của Sáng tạo doanh châu Á sau Chuang Asia: Thailand. Chương trình được phát sóng trên WeTVCH3 vào lúc 16:50 (UTC+7) chủ nhật hàng tuần, từ ngày 2 tháng 2 năm 2025.[1][2]

Cuộc thi quy tụ 60 thực tập sinh nam đến từ các quốc gia và công ty giải trí khác nhau để cạnh tranh cho một suất ra mắt trong nhóm nhạc nam cuối cùng. Một nhóm gồm bảy thực tập sinh cuối cùng đã chính thức được ra mắt trong đêm chung kết với tên gọi NexT1DE.

Lịch sử sản xuất

[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 10 tháng 5 năm 2024, một tháng sau khi Sáng tạo doanh châu Á: Thái Lan kết thúc, nhà sản xuất đã công bố khởi động mùa thứ hai của chương trình, với sự tham gia của các thực tập sinh nam.[3] Đơn đăng ký tuyển chọn cho mùa thứ hai được mở vào cùng ngày và kết thúc vào ngày 30 tháng 9.[4]

Vào tháng 10 năm 2024, hình ảnh của một số thực tập sinh vượt qua buổi thử giọng đã được lan truyền trên mạng, bao gồm các diễn viên người Thái Ben Benjamin và Ole Thanakorn – được biết đến lần lượt qua loạt phim Dũng cảm nói yêu người (2024) và Quái vật nhà bên (2024), thần tượng người Thái Peanut từ nhóm nhạc nam The7 và những người tham gia các chương trình thần tượng trước đây: Smart từ Laz Icon (2021), Champ từ Project Alpha (2022) và Hồ Diệp Thao từ Sáng tạo doanh 2021, mùa thứ tư của loạt chương trình Chuang.[5]

Vào ngày 30 tháng 12, một đoạn trailer giới thiệu đã được phát hành, với sự góp mặt của những người từng chiến thắng trong các mùa thi Chuang trước đây – Dương Siêu Việt của Hỏa tiễn Thiếu nữ 101, Châu Chấn Nam và Diêu Sâm của R1SE, Trần Trác Tuyền của BonBon Girls 303, Lưu Vũ, Rikimaru, MikaNine của Into1, và Gen1es – nói về trải nghiệm của họ tại Chuang.[6] Cùng ngày, các thực tập sinh của Sáng tạo doanh châu Á: Mùa 2 đã xuất hiện và biểu diễn tại sự kiện Amazing Thailand Countdown 2025 tại IconsiamBăng Cốc.[7][8]

Cố vấn

[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 24 tháng 12 năm 2024, một bức ảnh được đăng trên các trang mạng xã hội của Chuang Asia dưới dạng ô chữ, hé lộ danh tính của những người cố vấn cho chương trình mùa thứ hai.[9] Các bức ảnh được rò rỉ từ trường quay hai ngày sau đó đã cho thấy chương trình đã bắt đầu được ghi hình.[10] Vũ công người Trung Quốc The8, nữ diễn viên Đài Loan Ariel Lin, ca sĩ người Trung Quốc Tia Ray, nữ diễn viên và người mẫu Thái Lan Yaya, ca sĩ người Thái Lan và cố vấn của mùa trước Jeff Satur, và rapper người Thái Lan BamBam đều được phát hiện đang đến địa điểm ghi hình. [10] Tất cả họ, ngoại trừ Ariel Lin, sau đó đều được xác nhận là cố vấn của chương trình vào ngày 15 tháng 1 năm 2025, trong đó The8 và BamBam cũng đảm nhận vai trò nhà sản xuất của chương trình. Ariel Lin được công bố là cố vấn khách mời cho tập đầu tiên.[11]

Cố vấn thường xuyên

[sửa | sửa mã nguồn]
Tên Năm sinh Vai trò Ghi chú
Tia Ray 1984 Cố vấn
Yaya Urassaya 1993 Cố vấn
Jeff Satur 1995 Cố vấn
BamBam 1997 Nhà sản xuất Thành viên của nhóm Got7
Từ Minh Hạo (The8) 1997 Nhà sản xuất Thành viên của nhóm Seventeen

Cố vấn khách mời

[sửa | sửa mã nguồn]
Tên Năm sinh Tập Ghi chú
Ariel Lin 1982 1, 2 Diễn viên, ca sĩ người Đài Loan
Lisa 1997 4 Thành viên của nhóm Blackpink
Rikimaru 1993 7 Cựu thành viên của nhóm INTO1

Danh sách thực tập sinh tham gia mùa này chính thức được công bố vào ngày 16 tháng 1 năm 2025.

Họ và tên Nghệ danh Ngày sinh Quốc tịch Công ty chủ quản
Lưu Vân Vũ (Liu Yunyu 刘云雨) Aguang (2004-03-04)4 tháng 3, 2004 (20 tuổi) Trung Quốc Trung Quốc AG e-Sports Club
(Ang Qiyue 洪麒越) Alton Ang (2000-05-08)8 tháng 5, 2000 (24 tuổi) Malaysia Malaysia ByColin
Napat Anchulikun B (2003-01-06)6 tháng 1, 2003 (22 tuổi) Thái Lan Thái Lan Dolmodel
Bianura Azka Ghifari Bianura (1997-04-10)10 tháng 4, 1997 (27 tuổi) Indonesia Indonesia Stage Management Indonesia
`Vệ Hiên Vấn (Wei Xuanwen 卫轩汶) David (2004-10-18)18 tháng 10, 2004 (20 tuổi) Trung Quốc Trung Quốc Hearvest
(Dong Chieh-hsiang 東詰翔) Dong Dong (2000-11-20)20 tháng 11, 2000 (24 tuổi) Đài Loan, Trung Quốc Đài Loan Stardust IR
Korn Khumraj Dorn (2001-03-05)5 tháng 3, 2001 (23 tuổi) Thái Lan Thái Lan Handsome Entertainment
Phạm Tường Duy Duy (1999-04-22)22 tháng 4, 1999 (25 tuổi) Việt Nam Việt Nam BN Entertainment
Sira Tararak Earth (2000-12-30)30 tháng 12, 2000 (24 tuổi) Thái Lan Thái Lan YYDS Entertainment
Lạc Trạch Khang (Luo Zekang 罗泽康) Gordon (2003-08-23)23 tháng 8, 2003 (21 tuổi) Canada Canada Down To Top
Gou Yi (苟一) Gou Yi (1999-10-28)28 tháng 10, 1999 (25 tuổi) Trung Quốc Trung Quốc TI.Studio
Tô Quan Minh (Su Guanming 苏冠铭) Guanming (2003-01-08)8 tháng 1, 2003 (22 tuổi) Trung Quốc Trung Quốc Xinghang
Hikari Inayoshi Hikari (2000-07-27)27 tháng 7, 2000 (24 tuổi) Nhật Bản Nhật Bản PONY CANYON
Hikaru Vasayegh Hikaru (1999-03-30)30 tháng 3, 1999 (25 tuổi) Nhật Bản Nhật Bản DREAM BOY
Leow Hong Jin Hong Jin (2003-09-16)16 tháng 9, 2003 (21 tuổi) Malaysia Malaysia Carbon
Hồ Diệp Thao (Hu Yetao 胡烨韬) Hồ Diệp Thao (2000-09-22)22 tháng 9, 2000 (24 tuổi) Trung Quốc Trung Quốc MISTAR
Phó Thế Kiệt (Fu Shijie 付世杰) Ivan (1999-02-17)17 tháng 2, 1999 (25 tuổi) Trung Quốc Trung Quốc Avex
(Wong Kah-Heng 黄嘉亨) Jackson (2003-07-16)16 tháng 7, 2003 (21 tuổi) Malaysia Malaysia S.M.G
(Zhang Guodong 张国栋) Jelly (1997-05-03)3 tháng 5, 1997 (27 tuổi) Trung Quốc Trung Quốc Stardust IR
Dương Gia Hào (Yang Jiahao 杨佳豪) Jiahao (1996-05-02)2 tháng 5, 1996 (28 tuổi) Trung Quốc Trung Quốc JinJin Century
(Qiu Jingyu 邱镜宇) Jingyu (2000-05-25)25 tháng 5, 2000 (24 tuổi) Trung Quốc Trung Quốc Miyu
(Gao Junhan 高浚涵) Junhan (1998-04-13)13 tháng 4, 1998 (26 tuổi) Trung Quốc Trung Quốc Dust Music
Kantaphong Phetsitthawi Kao (2008-11-19)19 tháng 11, 2008 (16 tuổi) Thái Lan Thái Lan Rocktank Media
(Xiao Kaiwen 肖凯文) Kevin (2001-06-19)19 tháng 6, 2001 (23 tuổi) Trung Quốc Trung Quốc ASE
(Yang Qi 杨棋) KK (2001-02-05)5 tháng 2, 2001 (23 tuổi) Trung Quốc Trung Quốc Speakwell
Lee Jeong-hyun (이정현) Kohi (2002-10-28)28 tháng 10, 2002 (22 tuổi) Hàn Quốc Hàn Quốc Insight Entertainment
Koshin Komatsu Koshin (2001-10-22)22 tháng 10, 2001 (23 tuổi) Nhật Bản Nhật Bản Avex
(Luo Zhoubin 罗卓滨) Lizi (2005-04-26)26 tháng 4, 2005 (19 tuổi) Trung Quốc Trung Quốc CHUYING
Lục Quân Hy (Lu Junxi 陆俊熙) Lục Quân Hy (2004-07-10)10 tháng 7, 2004 (20 tuổi) Trung Quốc Trung Quốc Joicy Media
Ryusuke Kodama Lyu (2003-06-12)12 tháng 6, 2003 (21 tuổi) Nhật Bản Nhật Bản DREAM BOY
Mystic Inscho Myst (2008-12-20)20 tháng 12, 2008 (16 tuổi) Hoa Kỳ Hoa Kỳ Liangheng
Aphisit Usadee Ninja (2003-12-29)29 tháng 12, 2003 (21 tuổi) Thái Lan Thái Lan A Gen
(Tang Aoma 唐奥玛) Omar (2009-10-25)25 tháng 10, 2009 (15 tuổi) Trung Quốc Trung Quốc Youhug Media
Peeranat Veeranipitkul Peanut (2002-11-01)1 tháng 11, 2002 (22 tuổi) Thái Lan Thái Lan HEADLINER Thailand
Suchanon Chueluecha Peat (2001-04-17)17 tháng 4, 2001 (23 tuổi) Thái Lan Thái Lan EC Ent TH
Pleangthai Niyomthai Plengthai (2000-07-06)6 tháng 7, 2000 (24 tuổi) Thái Lan Thái Lan Thực tập sinh tự do
(Yang Purui 杨浦睿) Pray (1999-11-16)16 tháng 11, 1999 (25 tuổi) Trung Quốc Trung Quốc YX Media
(Huang Yixiang 黄奕翔) Rexy (2000-07-13)13 tháng 7, 2000 (24 tuổi) Đài Loan, Trung Quốc Đài Loan SYMX
(Feng Junlan 冯俊岚) Ricky (1999-09-22)22 tháng 9, 1999 (25 tuổi) Trung Quốc Trung Quốc Stardust IR
Ryan Winter Jaegar Ignatius Ryan Winter (2006-04-03)3 tháng 4, 2006 (18 tuổi) Indonesia Indonesia Stage Management Indonesia
Sena Sawai Sena (2006-01-14)14 tháng 1, 2006 (19 tuổi) Nhật Bản Nhật Bản Sony Music Entertainment
Thân Nghĩa Thịnh (Shen Yisheng 申义晟) Shen (2006-02-27)27 tháng 2, 2006 (18 tuổi) Trung Quốc Trung Quốc O-Plan
Shoya Fukuda Shoya (1997-09-12)12 tháng 9, 1997 (27 tuổi) Nhật Bản Nhật Bản DREAM BOY
Vuơng Tư Thần (Wang Sichen 王思晨) Sichen (2004-06-30)30 tháng 6, 2004 (20 tuổi) Trung Quốc Trung Quốc Spectrum Entertainment
Wattana Yaotao Smart (1999-07-17)17 tháng 7, 1999 (25 tuổi) Thái Lan Thái Lan HEADLINER Thailand
(Ye Jingqian 叶競謙) Sunny (2003-10-04)4 tháng 10, 2003 (21 tuổi) Malaysia Malaysia Antplla
Tada Lohasirikul Tadalee (2001-11-27)27 tháng 11, 2001 (23 tuổi) Thái Lan Thái Lan Thực tập sinh tự do
Tata (2006-01-21)21 tháng 1, 2006 (18 tuổi) Thái Lan Thái Lan Tata
Thamm Kuansongtham Thi-o (2005-09-20)20 tháng 9, 2005 (19 tuổi) Thái Lan Thái Lan Bacillus Ent
Hoàng Thiên Kỳ (Huang Tianqi 黄天崎) Tian Qi (2004-02-17)17 tháng 2, 2004 (20 tuổi) Trung Quốc Trung Quốc Thực tập sinh tự do
(Eng Tzixuan 翁子轩) Tzi Xuan (2005-10-15)15 tháng 10, 2005 (19 tuổi) Malaysia Malaysia EC Ent CN
Vạn Tín (Wan Xin 万鑫) Wanxin (2003-02-13)13 tháng 2, 2003 (21 tuổi) Trung Quốc Trung Quốc ASE
Đàm Vĩ Trí (Qin Weizhi 覃炜致) Weizhi (1999-08-08)8 tháng 8, 1999 (25 tuổi) Trung Quốc Trung Quốc ASE
Lucas Wang WHYLUCAS (2002-10-25)25 tháng 10, 2002 (22 tuổi) Singapore Singapore WHYLUCAS PROD
Ông Vũ Huân (Weng Wuxun 翁武勋) Wuxun (2000-05-13)13 tháng 5, 2000 (24 tuổi) Trung Quốc Trung Quốc L.TAO Entertainment
Trương Khải Bằng (Zhang Kaipeng 张铠鹏) Xiaonian (2004-11-18)18 tháng 11, 2004 (20 tuổi) Trung Quốc Trung Quốc YX Media
Trần Định Tân (Chen Dingxin 陈鼎新) Xin (2004-05-30)30 tháng 5, 2004 (20 tuổi) Trung Quốc Trung Quốc NEXI Media
Lâm Cẩm Hùng (Lin Jinxiong 林锦雄) Xiong (2002-06-29)29 tháng 6, 2002 (22 tuổi) Trung Quốc Trung Quốc Sense Stage
Diêu Tử Hào (Yao Zihao 姚梓豪) Diêu Tử Hào (2005-07-28)28 tháng 7, 2005 (19 tuổi) Trung Quốc Trung Quốc Top Class Entertainment
Tào Du Thần (Cao Yuchen 曹屿辰) Yuchen (2003-09-17)17 tháng 9, 2003 (21 tuổi) Trung Quốc Trung Quốc ICONLAND

Nội dung chương trình

[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng thử giọng

[sửa | sửa mã nguồn]

Các thực tập sinh tự do lập nhóm để trình diễn cùng nhau trước ban cố vấn. Sau khi màn biểu diễn kết thúc, ban cố vấn có quyền chỉ định một số thành viên trong nhóm trình diễn một tiết mục cá nhân để có thêm cơ sở cho việc đánh giá.

Ở mùa này, quyền đánh giá các phần trình diễn quay trở lại thuộc về duy nhất ban cố vấn. Năm cố vấn và cố vấn khách mời Ariel Lin được phân thành từng nhóm hai người để đưa ra nhận xét và chấm điểm cho các thực tập sinh theo ba tiêu chí (Jeff Satur và Tia Ray đánh giá phần thanh nhạc, Từ Minh HạoBamBam đánh giá phần vũ đạo, và Yaya và Ariel Lin đánh giá phần ngoại hình). Điểm số được tính trên thang điểm A, B, C và F; kết quả này sẽ được dùng để xếp thực tập sinh vào các lớp tương ứng, trong đó lớp A không giới hạn số lượng học viên. Nếu có từ hai trên ba nhóm cố vấn đánh giá cùng một mức điểm, thí sinh nhận được điểm tổng tương ứng; trong trường hợp có sự bất đồng giữa các nhóm cố vấn, nhóm nhà sản xuất sẽ đưa ra quyết định cuối cùng.

Cũng trong phần đầu của vòng thử giọng, các cố vấn đã tiết lộ sẽ có bảy thí sinh được ra mắt trong nhóm nhạc cuối cùng.

Tiết mục đặc biệt
# Bài hát biểu diễn
(Tác giả)
Biểu diễn
1 "Last Parade"
(BamBam, earattack, Don Baller, Cimo Fränkel, Rik Annema, JOOPEPE)
BamBam
2 "Fade"
(Jeff Satur, Pluviophile)
Jeff Satur
3 "Feat"
(Tunwa Ketsuwan, Senji, Dome Jaruwat, Muku, Panithi Lertudomthana)
Yaya
4 "Bored"
(Khris Riddick Tynes, Tia Ray, Jordan Powers, Aliandro Prawl)
Tia Ray
5 "Orbit"
(The8, Vernon, Numbernine, Robb Roy, nicolkeem, JinJiBeWater_隼)
The8
Các phần trình diễn tại vòng thử giọng
# Nhóm Thành viên Bài hát biểu diễn
(Tác giả)
Đánh giá của cố vấn Tổng điểm
Ngoại hình Vũ đạo Thanh nhạc
Tập 1 (2 tháng 2 năm 2025)
1 Soda Mentos Duy "Welcome to the Show"
(Young K, Sungjin, Wonpil, Hong Ji-sang)
A B B B
Gordon "Let Me Go"
(Quan Hạo Đức Walter)
A C B B
Hong Jin B C C C
Kohi B C C C
2 First Blood David "Bite Me"
(Cirkut, Jason Evigan, David Stewart, Lourdiz, Supreme Boi)
"We Will"
(David)
B C B B
KK "雪藏" (Hidden in Snow)
(Vương Trác Châu, Vương Bác)
B B A B
Shen "骑单车" (Cycling)
(Âu Trung Kiên)
C C C C
Xiong "Die for Me"
(Mejdi Rhars, Dylan Wiggins, William Thomas Walsh, Martin McKinney, Henry Walter, Abel Tesfaye, Magnus Høiberg)
B B B B
3 The Weather Forecast Guanming "今夜有雨" (Raining Tonight)
(Franky, Chu Nhân)
C C C C
Jingyu C C B C
Junhan C C C C
Wuxun "磁带" (Cassette)
(Wuxun Wacko)
B B B B
Yuchen "颜色" (Colors)
(Hồ Thủy)
B B A B
4 3D Surrounding Alton Ang "逆流而上" (Swim Against the Current)
(Lil Ghost)
"成龙" (Jackie Chan)
(Caven Tang)
B B B B
Jackson "Black Out"
(Glenn Yong, Flightsch)
B C B B
Myst B B B B
Tian Qi C C C C
Diêu Tử Hào "On My Way"
(Diêu Tử Hào)
A A A A
5 Super Thai Dorn "Runaway Baby"
(Bruno Mars, Philip Lawrence, Ari Levine, Brody Brown)
"Rhythm Catcher"
(Ngụy Anh Ninh)
A A A A
Ninja B B B B
Tadalee B B B B
Thi-o "Drunk Text"
(Henry Moodie, Joshua Mark McClelland,
Andrew Edward Bannister)
A A A A
Peanut B B B B
Plengthai B B C B
6 185+Club Lizi "風吹一夏" (Summer Breeze)
(DP Longzhu, Swei, Rays Trần Nguyên)
B B B B
Omar "Infinity" A A B A
Peat B B C B
Sichen B B B B
Xin C F C C
Tập 2 (9 tháng 2 năm 2025)
7 4inlove Gou Yi "爱无限" (Magician)
(Lexie Liu, Bekeh Boom)
B B B B
Hồ Diệp Thao "狐" (Fox)
(Cao Công)
A A A A
Lục Quân Hy C F F F
Smart C C F C
8 Friday At Kevin "公主营救计划" (Princess Rescue Plan)
(, Wanxin, Kevin, Weizhi)
F F F F
Wanxin C F C C
Weizhi B C B B
9 Apple Mint Bianura "On The Way Home"
(Apple Mint, Lorenzo Gibbs)
C C C C
Ryan Winter C C C C
10 4EVER B "Situationship"
(Prateep Siri-issranan, GeniePak)
C C C C
Jiahao C C F C
Kao C F F F
Tata F F F F
11 5 Stars Michelin Earth "Domino" (English ver.)
(Bang Chan, Changbin, Han, VERSACHOI)
C F F F
Hikari B C F C
Koshin C C C C
Sena C F F F
Sunny B C C C
12 Racebace Dongdong "La La La"
(Trần Quang Vinh, chAN's, JIN, Yeori, sooyoon)
"Orange"
(Code Kunst, pH-1, Jay Park)
A A A A
Jelly "Hope" B B C B
Ricky B B B B
13 Maison B Hikaru "Get Loud"
(Yohei, Dirty Orange, Maison B, KEN THE 360)
"Kitaguni no Haru"
(Ide Haku, Endo Minoru)
B A A A
Ryu B B B B
Shoya A A B A
14 Why Not Aguang "寄明月" (Moonlight Thoughts)
(Lý Mậu Dương T2o)
"突破界限" (Breaking Boundaries)
(Chu Ninh/AG Qiqi)
F F F F
Ivan C F F F
Tzi Xuan F F F F
Xiaonan F F F F
15 Heart Steallers Pray "What Makes You Beautiful"
(Carl Falk, Rami Yacoub, Savan Kotecha)
B B B B
Rexy C C C C
WHYLUCAS "Oh Krissy Baby" & "Love You Now"
(Wang Hong Yi Lucas)
A A B A

Nhiệm vụ bài hát chủ đề

[sửa | sửa mã nguồn]

Sau khi kết thúc sân khấu đầu tiên, các thực tập sinh được thưởng thức phần trình diễn bài hát chủ đề "Skyline" đến từ nhà sản xuất BamBam, và được yêu cầu học bài hát này trong vòng ba ngày. Để phục vụ cho quá trình luyện tập, các học viên được chia vào hai lớp, lớp thanh nhạc và lớp vũ đạo, do các cố vấn trực tiếp hướng dẫn (mỗi người chỉ có thể tham gia vào một trong hai lớp).

Không giống như các mùa trước đây, các thực tập sinh mùa này phải lựa chọn một trong ba định hướng để đánh giá, với các định hướng về hát, nhảy và diễn xuất. Ở ngày đánh giá chính thức, từng nhóm ba người sẽ bước lên trình diễn bài hát chủ đề, bắt đầu từ nhóm hát và kết thúc ở nhóm ngoại hình. Ban cố vấn sẽ theo dõi các thực tập sinh qua video để đánh giá xem họ được thăng hạng hay giáng hạng.

Kết thúc phần đánh giá, lớp A giảm xuống còn bảy thực tập sinh, trong đó Dorn, Diêu Tử Hào, Thi-o, Dongdong, Hồ Diệp Thao và Omar là những người trụ hạng thành công. Lyu và Xiong là hai thực tập sinh được xếp đồng hạng A theo đánh giá của ban cố vấn, nhưng chương trình quyết định cả hai đều được gia nhập lớp A, vì vậy lớp A có tổng cộng tám học viên. Ba vị trí trung tâm của bài hát chủ đề được xác định, với Thi-o của nhóm hát, Diêu Tử Hào của nhóm vũ đạo, và Omar của nhóm ngoại hình.

Kết quả đánh giá bài hát chủ đề
A B C F
  1. Dongdong
  2. Dorn
  3. Hồ Diệp Thao
  4. Lyu
  5. Omar
  6. Thi-o
  7. Xiong
  8. Diêu Tử Hào
  1. David
  2. Gordon
  3. Hikaru
  4. Jelly
  5. KK
  6. Koshin
  7. Lizi
  8. Ninja
  9. Ricky
  10. Shoya
  11. Tadalee
  12. Tian Qi
  13. Yuchen
  1. Aguang
  2. Duy
  3. Gou Yi
  4. Jackson
  5. Jingyu
  6. Junhan
  7. Kohi
  8. Myst
  9. Peanut
  10. Peat
  11. Plengthai
  12. Pray
  13. Rexy
  14. Sena
  15. Shen
  16. Sichen
  17. Sunny
  18. Wanxin
  19. Weizhi
  20. WHYLUCAS
  21. Wuxun
  1. Alton Ang
  2. B
  3. Bianura
  4. Earth
  5. Guanming
  6. Hikari
  7. Hong Jin
  8. Ivan
  9. Jiahao
  10. Kao
  11. Kevin
  12. Lục Quân Hy
  13. Ryan Winter
  14. Smart
  15. Tata
  16. Tzi Xuan
  17. Xiaonan
  18. Xin

Vòng công diễn 1: Đấu nhóm

[sửa | sửa mã nguồn]

Bước vào vòng công diễn đầu tiên, 60 thực tập sinh được chia thành mười nhóm sáu người, tương ứng với mười bài hát mà họ sẽ trình diễn. Để xác định mười vị trí trung tâm cho mười bài hát, các thực tập sinh được tách thành hai nhóm và tiến hành bỏ phiếu riêng biệt. Các học viên của lớp A viết tên năm người mà họ nghĩ là tốt nhất trong các lớp còn lại, trong khi các học viên từ các lớp B, C, F cũng viết tên năm người của lớp A mà họ đánh giá cao nhất; năm thực tập sinh được bình chọn nhiều nhất từ mỗi nhóm sẽ đóng vai trò là vị trí trung tâm của các bài hát. Theo hình thức này, mười người được chọn vào vị trí trung tâm lần lượt là Dongdong, Omar, Xiong, Dorn, Thi-o, Koshin, KK, Ninja, Shoya và Sunny; những vị trí trung tâm mà học viên lớp A đã chọn cũng là đối thủ của họ ở đêm diễn chính thức.

Sau khi được xem trước mười bài hát, các vị trí trung tâm có quyền chọn bài trước theo thứ tự số phiếu bình chọn, bắt đầu từ lớp A; các học viên còn lại được phép chọn nhóm theo thứ tự năm người mỗi lượt cho đến khi các nhóm đã đủ số thành viên. Tại ngày công diễn, sau khi kết thúc từng cặp đấu, khán giả tham gia hai vòng bình chọn cho thực tập sinh xuất sắc nhất của mỗi nhóm (MVP) và sau đó là nhóm chiến thắng trong cặp đấu.[a]

Kết thúc vòng công diễn 1, năm nhóm chiến thắng của năm cặp đấu được nhận thêm 1.000 lượt bình chọn trên bảng xếp hạng, riêng MVP của các nhóm chiến thắng được nhận thêm 2.000 lượt bình chọn. Ngoài ra, Omar – MVP có số phiếu cao nhất trong tất cả các MVP – còn được nhận thêm 3.000 lượt bình chọn.

Tập 3 – Vòng công diễn thứ nhất – Phần 1 (16 tháng 2 năm 2025)
Tiết mục mở màn
Bài hát biểu diễn
(Tác giả)
Biểu diễn
"น่ารักมั้ยไม่รู้" (Narak Mhai Mai Roo)
(NP TEAM, Butterbear)
Butterbear
Các cặp đấu
# Bài hát biểu diễn
(Tác giả)
Thành viên Số phiếu yêu thích cá nhân Số phiếu yêu thích nhóm
1 "好吗, 好啦, 好吧" (OK, OK, OK)
(Lưu Bách Tân)
KK 172 63
Smart 147
B 110
Hong Jin 44
Jiahao 60
Ivan 52
"A"
(J. Y. Park)
Omar 174 149
Sichen 81
Peat 141
Junhan 47
Jingyu 75
Aguang 99
2 "Bad News"
(Strawberrybananaclub, JONGHAN, Rick Bridges, PAPRIKAA)
Dongdong 131 122
Pray 144
Hikaru 131
Gordon 98
Jelly 24
Tian Qi 95
"爱你但说不出口" (Hard To Say)
(Karencici, Kvnloverboy)
Koshin 148 92
Yuchen 86
David 35
Rexy 142
Duy 99
Weizhi 93
3 "Attention"
(Jacob Kasher Hindlin, Charlie Puth)
Ninja 167 118
Hồ Diệp Thao 157
WHYLUCAS 82
Myst 61
Bianura 33
Alton Ang 88
Tập 4 – Vòng công diễn thứ nhất – Phần 2 (23 tháng 2 năm 2025)
3 "Still Monster"
(Pdogg, GHSTLOOP, BLVSH, Chris James, "hitman" bang, Kim Jae-won, Bang Hye-hyun, Jo Mi-yang)
Xiong 112 90
Shen 168
Sena 28
Wuxun 59
Earth 161
Guanming 42
4 "月下路" (Under The Moon Road)
(I'll Be Home Soon (等一下就回家), Kanna Bush)
Shoya 125 87
Plengthai 134
Gou Yi 66
Kohi 135
Tzi Xuan 43
Wanxin 68
"Super"
(Woozi, Bumzu, S.Coups, Vernon)
Dorn 164 117
Diêu Tử Hào 93
Tadalee 99
Peanut 133
Jackson 29
Ricky 48
5 "รักแท้" (True Love)
(Achariya Dulyapaiboon)
Sunny 139 47
Kao 125
Lục Quân Hy 132
Tata 59
Ryan Winter 53
Xioanan 72
"Firework"
(Frants, syudou, Jacob Aaron, Andy Love, Soma Genda, Alex Karlsson, Ohashi Chippoke, "hitman" bang, THE HUB 88, Melanie Fontana, Lindgren)
Thi-o 167 156
Kevin 41
Lyu 144
Hikari 75
Lizi 73
Xin 90

Vòng loại trừ 1

[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng loại trừ đầu tiên diễn ra sau đêm công diễn 1, và được phát sóng trong tập 6 (9 tháng 3 năm 2025). Kết thúc vòng loại này sẽ chỉ còn 35 thí sinh có xếp hạng cao nhất giành quyền đi tiếp. Thứ hạng của các thí sinh là kết quả của vòng bầu chọn đầu tiên, bắt đầu từ 16:50 ngày 2 tháng 2 đến 10:00 ngày 28 tháng 2 năm 2024, thông qua ứng dụng WeTV.

Ở vòng loại này, các thực tập sinh có quyền xem trước kết quả thứ hạng thông qua việc lập nhóm (tối đa ba người) di chuyển đến tòa nhà bên cạnh khu vực tập trung và chọn một trong bốn tầng của tòa nhà để đi tới, tương ứng với khoảng thứ hạng mà họ dự đoán là thứ hạng của mình (tầng 10 dành cho thứ hạng 36–60, tầng 44 dành cho thứ hạng 16–35, tầng 46 dành cho thứ hạng 8–15 và tầng 49 dành cho thứ hạng 1–7). Những người có thứ hạng nằm trong khoảng tương ứng của tầng sẽ nhận được thư thông báo kết quả khi mở chiếc hộp đặt tại tầng đó; riêng thông báo đi tiếp của hạng 1–7 không tiết lộ thứ hạng cụ thể mà yêu cầu thực tập sinh viết ra thứ hạng mà họ nghĩ đã đạt được và thông báo bị loại của hạng 36–60 không công bố thứ hạng. Sau đó, các thực tập sinh di chuyển lên tầng cao nhất của tòa nhà và đi đến khu vực thăng hạng (nếu đã nhận được thứ hạng đi tiếp) hoặc khu vực chờ (nếu chưa nhận được thứ hạng hoặc xếp hạng 36–60); các cố vấn sẽ công bố những thứ hạng còn lại trong số 35 người vào vòng trong sau đó.

Cũng trong vòng loại đầu tiên, "Firework", "Super" và "Attention" được công bố là ba phần trình diễn nhóm được yêu thích nhất trong sân khấu công diễn đầu tiên thông qua bình chọn trực tuyến trên WeTV, và được nhận lần lượt 10.000, 16.000 và 20.000 phiếu bầu bổ sung cho mỗi thành viên trong nhóm.

Vòng công diễn 2: Sân khấu phối kết hợp

[sửa | sửa mã nguồn]

Tại vòng công diễn thứ hai, 35 thực tập sinh được chia thành bảy nhóm với năm thành viên, tương ứng với bảy bài hát để trình diễn. Các thực tập sinh ở vòng này được đánh giá cả về khả năng chuyên môn ở từng vị trí cụ thể lẫn sự hợp tác với nghệ sĩ khách mời.

Trước đó hai tuần, tất cả các học viên đã được phổ biến về thể lệ và các bài hát cho vòng công diễn thứ hai; có tất cả ba bài hát cho thể loại nhảy và ba bài hát cho thể loại hát, cùng với một bài hát sáng tác mới (bài hát gốc) trong đó các thực tập sinh sẽ cùng nhau sáng tác, viết nhạc và trình diễn. Sau đó, các thực tập sinh viết tên ba bài hát theo thứ tự mà họ lựa chọn và bỏ vào một trong ba thùng phiếu, tương ứng với ba thể loại. Tại ngày lập đội chính thức, các thực tập sinh lần lượt chọn nhóm dựa trên thứ hạng sau vòng loại trừ đầu tiên, và đi đến vị trí nhóm ứng với lựa chọn đầu tiên của mình. Trong trường hợp nhóm thuộc lựa chọn đầu tiên đã đủ người, thực tập sinh tự động di chuyển đến các lựa chọn tiếp theo; sau khi cả ba lựa chọn đã có đủ số lượng thành viên, những người còn lại sẽ được xếp vào các vị trí trống còn lại. Đặc biệt, mỗi nhóm cũng sẽ biểu diễn cùng với một nữ nghệ sĩ khách mời cho phần trình diễn của họ.

Đối với đêm công diễn này, khán giả có thể bình chọn cho tất cả các thành viên trong nhóm sau mỗi tiết mục, nhưng chỉ được bỏ tối đa một phiếu cho mỗi người. Sau khi xác định thực tập sinh xuất sắc nhất trong nhóm (MVP), dựa trên tổng số phiếu bình chọn của các thành viên, nhóm có số điểm cao nhất sau mỗi màn trình diễn sẽ được ngồi vào hàng ghế MVP; nhóm còn ở hàng ghế MVP đến cuối buổi công diễn sẽ là nhóm chiến thắng trong vòng này.

Kết thúc vòng công diễn thứ hai, mỗi thực tập sinh giành danh hiệu MVP được nhận thêm 10.000 phiếu bình chọn vào bảng xếp hạng, nhóm chiến thắng "No Way" được cộng 10.000 phiếu bầu cho mỗi thành viên. Xiong, MVP được bình chọn nhiều nhất, cũng được cộng thêm 10.000 phiếu vào tổng bình chọn.

Tập 7 – Vòng công diễn thứ hai – Phần 1 (16 tháng 3 năm 2025)
# Thể loại Bài hát biểu diễn
(Tác giả)
Thành viên Khách mời biểu diễn Số phiếu yêu thích cá nhân Số phiếu yêu thích nhóm
1 Nhảy
(Dance)
"Mic Drop (Steve Aoki Remix)"
(Pdogg, Supreme Boi, "hitman" bang, j-hope, RM)
Tian Qi Gen1es Kiều Nhất Ngư 167 796
Aguang 130
Omar 201
Lyu 153
Koshin 212
2 Hát
(Vocal)
"Crush"
(sunkis, Cha Cha Malone, ASTN, Dru DeCaro, Bren Joy)
Wuxun Gen1es Didi 123 607
Pray 113
KK 176
Myst 112
Alton Ang 83
3 Hát
(Vocal)
"夏夜最後的煙火" (Last Fireworks of the Summer Night)
(Thạch Tiểu Thiên, Lục Linh Sa)
Peat Yaya 91 695
Rexy 165
Gordon 168
Jackson 98
Duy 173
4 Nhảy
(Dance)
"When We Disco"
(J. Y. Park)
Ninja Naomi Wang 177 931
Peanut 159
Xiong 221
Dorn 205
Dongdong 169
Tập 8 – Vòng công diễn thứ hai – Phần 2 (23 tháng 3 năm 2025)
5 Nhảy
(Dance)
"Python"
(BamBam, Kyle Reynolds, Joopepe, Nick Lee, Jason Fox, Samik ‘Symphony’ Ganguly)
Shen Lý Tử Tuyền 218 638
Hikaru 104
Tadalee 170
B 44
Sunny 102
6 Hát
(Vocal)
"I Dream"
(Sim Eun-jee, Kim Eun-su)
Smart Tia Ray 115 609
Junhan 90
Kohi 151
Bianura 95
Shoya 158
7 Gốc
(Original)
"No Way"
(All Stars, Wuxun, Âu Dương Na Na)
Hồ Diệp Thao Âu Dương Na Na 212 943
Thi-o 200
Diêu Tử Hào 215
Yuchen 176
WHYLUCAS 140

Vòng loại trừ 2

[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng loại trừ thứ hai diễn ra sau đêm công diễn 2, và được phát sóng trực tiếp vào lúc 18:00 ngày 25 tháng 3 năm 2025. Kết thúc vòng loại này sẽ chỉ còn 21 thí sinh có xếp hạng cao nhất trong tổng só 35 thí sinh giành quyền đi tiếp. Thứ hạng của các thí sinh là kết quả của vòng bầu chọn thứ hai, bắt đầu từ 10:00 ngày 6 tháng 3 đến 13:00 ngày 25 tháng 3 năm 2025, thông qua ứng dụng WeTV.

Chung kết: Đêm ra mắt

[sửa | sửa mã nguồn]

Đêm chung kết của Sáng tạo doanh châu Á 2025 được phát sóng trực tiếp vào ngày 6 tháng 4 năm 2025 và diễn ra tại Iconsiam, Băng Cốc. Đội hình cuối cùng gồm 7 thành viên được quyết định thông qua vòng bình chọn thứ ba từ 16:50 ngày 30 tháng 3 đến ngày 6 tháng 4 năm 2025 (trong thời gian phát sóng trực tiếp đêm chung kết), qua ứng dụng WeTV. Bam Pitipat đảm nhận vai trò dẫn chuơng trình của đêm chung kết và ra mắt.

Bước vào đêm chung kết, 21 thực tập sinh tham gia vào hai phần trình diễn nhóm bảy người, trong đó một bài hát được lựa chọn tự do và một bài hát nằm trong số ba bài hát mà chương trình cung cấp. Ba vị trí trung tâm của ba bài hát – được công bố trong phần chọn nhóm ở tập 9 – được xác định thông qua bình chọn của người hâm mộ trên bảng xếp hạng Send Love, trong đó ba người được bình chọn nhiều nhất và đảm nhận vị trí này lần lượt là Hồ Diệp Thao, Thi-o và Dorn.

Vào cuối đêm chung kết, Next1de đã được công bố là tên gọi chính thức của nhóm nhạc ra mắt.

Tập 10 – Chung kết và ra mắt (6 tháng 4 năm 2025 – Truyền hình trực tiếp)
Tiết mục mở màn
Bài hát biểu diễn
(Tác giả)
Biểu diễn
Mashup Chuang: "创造101" (Pick Me Up) – "喊出我的名字" (Call Me Call My Name) – "你最最最重要" (You Are Everything To Me) – "我们一起闯" (Chuang To-gather, Go!) – "Summer Dream" – "天际线" (Skyline) 21 thí sinh, Mạnh Mỹ Kỳ, Nhậm Hào, Triệu Việt, Mika, Gen1es Kiều Nhất Ngư
Tiết mục khách mời
# Bài hát biểu diễn
(Tác giả)
Biểu diễn
1 "Vroom"
(Pau Corilla, Ebenezer, Chaz Mishan, Daryl K, )
Gen1es
2 "Too Hard To" & "Maybe It's Me"
(David Alexander, Dave Marcus, Uv Killin Em, mikah, Grant Boutin, Will Jay)
Mika
3 "Gamey" (猎物)
(StarLand, )
Mạnh Mỹ Kỳ
Vòng trình diễn nhóm thứ nhất
# Bài hát biểu diễn
(Tác giả)
Thành viên
1 "Bodyguard"
(Johan Gustafsson, Rebbi James, Andres Gukko, Maiyarap)
Dongdong
Tadalee
Dorn
Peanut
Thi-o
Omar
Myst
2 "If You Do"
(Black Eyed Pilseung, Sam Lewis)
WHYLUCAS
Koshin
Aguang
Kohi
Bianura
Ninja
Hikaru
3 "Liar"
(Piyawat Meekreua, Tunwa Ketsuwan)
Xiong
Shen
KK
Hồ Diệp Thao
Yuchen
Diêu Tử Hào
Wuxun
Tiết mục đặc biệt
# Bài hát biểu diễn
(Tác giả)
Biểu diễn
1 "รอยจบ" (Bite)
(Jones Lee, Sathip Wiwattanapattapee)
Smart Chisanupong, Boom Raweewit
2 "Thank You Come Again", "Air" & "Ball Like That"
(Murda Beatz, BoogzDaBeast, FNZ, Derrick Milano, Ariel Imani, Nilo Blues, BamBam, Bryan Chong, Chris LaRocca, Chaz Mishan, Max Matluck, Robert James Russell)
BamBam
Vòng trình diễn nhóm thứ hai
# Bài hát biểu diễn
(Tác giả)
Thành viên Kết quả
1 "Rose Blossom"
(Hong Ji-sang, Young K)
Dorn Thành công (1)
Xiong Thành công (6)
Ninja Không thành công
Dongdong
Peanut
Tadalee
Aguang
2 "Feel Special"
(J.Y. Park "The Asiansoul", Ollipop, Hayley Aitken)
Hồ Diệp Thao Thành công (3)
Diêu Tử Hào Thành công (7)
Yuchen Không thành công
Bianura
Kohi
Wuxun
Hikaru
3 "Happy"
(Sungjin, Wonpil, Hong Ji-sang, Young K)
Thi-o Thành công (2)
Omar Thành công (5)
Shen Thành công (4)
Koshin Không thành công
KK
WHYLUCAS
Myst
Tiết mục đặc biệt
# Bài hát biểu diễn
(Tác giả)
Biểu diễn
3 "The Trouble is.." (ปัญหาของฉัน)
( )
Yaya
4 "偶像的黄昏" (Take It Easy)
( )
Tia Ray
5 "Stranger" & "Why Don't You Stay"
( )
Jeff Satur
Phần trình diễn ra mắt
Bài hát biểu diễn
(Tác giả)
Biểu diễn
"Next1de"
(Jung Hen Plems, Yeo Kyung-hoon, Frederik Jyl, Even Fan)
Next1de

Đĩa nhạc

[sửa | sửa mã nguồn]

Album tổng hợp

[sửa | sửa mã nguồn]
Tựa đề Chi tiết
Skyline (天际线)
  • Phát hành: 9 tháng 2 năm 2025
  • Hãng đĩa: WeTV
  • Định dạng: Tải nhạc, streaming
Danh sách bài hát
  1. "Skyline" (Chinese version)
  2. "Skyline" (English version)
  3. "Skyline" (Chinese instrumental version)
  4. "Skyline" (English instrumental version)
  5. "Skyline" (Warm variation)
  6. "Skyline" (Narrative variation)
  7. "Skyline" (Fresh morning variation)
  8. "Skyline" (Honour & ritual variation)
  9. "Skyline" (Lovely & cute variation)
  10. "Skyline" (Rock & power variation)
  11. "Skyline" (Electronic & live variation)
  12. "Skyline" (Tension variation)
  1. ^ Các khán giả tại trường quay có 30 giây để bình chọn cho các thí sinh trong nhóm. Mỗi khán giả có quyền bình chọn cho tối đa ba thí sinh trong cùng một nhóm, và chỉ được bỏ tối đa một phiếu cho mỗi thí sinh.

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ @CHUANGASIA (ngày 8 tháng 1 năm 2025). "The journey begins on February 2, 2025, every Sunday at 4:50 PM (GMT+7). Watch the full version on WeTV!" (Tweet). Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2025 – qua Twitter.
  2. ^ VIR, Vietnam Investment Review- (ngày 3 tháng 2 năm 2025). "WeTV Continues the Phenomenon with CHUANG Asia Season 2". Vietnam Investment Review - VIR (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 11 tháng 2 năm 2025.
  3. ^ เดินหน้าต่อ! CHUANG ASIA SEASON 2 เปิดซีซั่นใหม่ เฟ้นหาไอดอลชาย พร้อมเปิดรับสมัครเด็กฝึกทั่วโลก [Move forward! Chuang Asia: Season 2 new season, searching for male idols and opening recruitment for trainees worldwide.]. Mint Magazine Thailand (bằng tiếng Thái). ngày 12 tháng 5 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2024.
  4. ^ Kaur, Sushmita (ngày 10 tháng 5 năm 2024). "CHUANG ASIA to hold global auditions for second season". Bandwagon.asia. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2024.
  5. ^ เตรียมปักเมน! CHUANG ASIA SEASON 2 พาส่องหนุ่มไทย-จีน ออร่าไอดอลมาเต็ม [Get ready to pin your favourite! Chuang Asia: Season 2 take you to see Thai and Chinese guys with full idol aura.]. Sanook.com (bằng tiếng Thái). ngày 22 tháng 10 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2024.
  6. ^ @CHUANGASIA (ngày 30 tháng 12 năm 2024). Teaser Trailer: CHUANG is the original intention, as well as the driving force [CHUANG ASIA S2]. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2024.
  7. ^ เปิดตัวเด็กฝึก CHUANG ASIA S2 โชว์บนเวทีครั้งแรกงานเคาท์ดาวน์ [Chuang Asia: Season 2 trainees debut on stage at countdown event]. Sanook.com (bằng tiếng Thái). ngày 31 tháng 12 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2025.
  8. ^ "ICONSIAM Welcomes 2025 with Global Countdown Spectacle". Bangkok Post. ngày 10 tháng 12 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2024.
  9. ^ Khanittha, J. (ngày 24 tháng 12 năm 2024). CHUANG ASIA S2 ปล่อยภาพปริศนาเติมคำ ใครคือเมนเทอร์ในปีนี้! [Chuang Asia: Season 2 releases a puzzle picture with a fill-in-the-blank answer: Who is this year's mentor?]. Sanook.com (bằng tiếng Thái). Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2024.
  10. ^ a b Khanittha, J. (ngày 30 tháng 12 năm 2024). CHUANG ASIA S2 ประเดิมบันทึกเทปแรก! เด็กฝึกจัดเต็ม ลุ้นเมนเทอร์สุดเซอร์ไพรส์ [Chuang Asia: Season 2 starts recording its first episode! Trainees go all out, hoping for a surprise mentor]. Sanook.com (bằng tiếng Thái). Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2024.
  11. ^ @CHUANGASIA (ngày 21 tháng 1 năm 2025). "Welcome, Guest Mentor Ariel Lin" (Tweet). Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2025 – qua Twitter.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]
Tiền nhiệm
Sáng tạo doanh châu Á 2024
(Chuang Asia: Thailand)
Sáng tạo doanh
Sáng tạo doanh châu Á 2025
(Chuang Asia: Season 2)
Kế nhiệm