Sân bay Kép

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Sân bay Kép
Một phần của Không quân Nhân dân Việt Nam
Kép Air Base trên bản đồ Việt Nam
Kép Air Base
Kép Air Base
Tọa độ 21°23′23″B 106°15′9″Đ / 21,38972°B 106,2525°Đ / 21.38972; 106.25250
Loại sân bay quân sự
Thông tin địa điểm
Kiểm soát bởi Roundel of Vietnam.svg Không quân Nhân dân Việt Nam
Lịch sử địa điểm
Xây dựng 1965
Sử dụng 1965-
Trận đánh/chiến tranh Chiến tranh Việt Nam
Airfield information
Mã IATA
-
Mã ICAO
VVKP
Vị trí
Thông tin chung
Các đường băng
Hướng Chiều dài Bề mặt
ft
07L/25R 6000 Concrete
07R/25L 6000 Concrete

Sân bay Képsân bay cấp hai, thuộc địa phận tỉnh Bắc Giang.

Sân bay Kép là một sân bay quân sự quan trọng của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong Chiến tranh Việt Nam và sau đó là của Việt Nam trong cuộc chiến tranh với Trung Quốc năm 1979. Kép được xác định là một khu vực phòng thủ chiến lược. Trong thời kỳ này toàn bộ Bộ Tư lệnh quân đoàn 2 - Quân đoàn chiến lược hùng mạnh nhất của Việt Nam đã đặt Trung tâm chỉ huy tại đây. Khu vực này được ví như một lá chắn phòng không cho Hà Nội từ phía Đông và phía Bắc với các trung đoàn pháo cao xạ và các trung đoàn tên lửa phòng không Volga.

Thông số kỹ thuật[sửa | sửa mã nguồn]

  • Chiều dài đường cất hạ cánh: +chính 2.200 m, phụ 1.700 m
  • Chiều rộng đường cất hạ cánh: +chính 45 m, phụ 18 m
  • Kích thước đường lăn chính: 2.400x14 m
  • Kết cấu đường hạ, cất cánh: bê tông xi măngbê tông nhựa
  • Sân đỗ máy bay: 3 khu
  • Số máy bay thường trực chiến đấu: 10 chiếc
  • Máy bay chiến đấu chính: Sukhoi Su-30MK2
  • Sức chứa máy bay: 12 chiếc
  • Hướng phát triển: kéo dài đường cất hạ cánh từ 1.500 đến 2.000 m.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]