Sân bay Quốc tế Domodedovo

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Sân bay Quốc tế Domodedovo
Аэропорт Домоде́дово
IATA: DME - ICAO: UUDD
Tóm tắt
Kiểu sân bay Công cộng
Cơ quan điều hành East Line Group
Phục vụ Moskva
Độ cao AMSL 588 ft (179 m)
Tọa độ 55°24′31″B, 37°54′22″Đ
Đường băng
Hướng Chiều dài Bề mặt
ft m
14L/32R 12.448 3.794 Bê tông
14R/32L
Đóng cửa
11.483 3.500 Bê tông
14C/32C 8.531 2.600 Bê tông
Thống kê (2013)
Số lượng hành khách 30.760.000

Sân bay Quốc tế Domodedovo (tiếng Nga: Домодедово) (IATA: DMEICAO: UUDD) là một sân bay nằm ở Domodedovo, phía Nam của trung tâm Moskva. Moskva có nhiều sân bay, trong đó nổi bật nhất là sân bay quốc tế Sheremetyevo và Domodedovo. Năm 2006, Domodedovo là sân bay chính của Nga, vượt sân bay Sheremetyevo về lượng khách quốc nội và quốc tế với lượng khách 15,3 triệu năm 2006.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Sự cố và tai nạn, khủng bố[sửa | sửa mã nguồn]

  • Hai vụ ném bom vào các máy bay cất cánh từ sân bay Domodedovo, 23 giờ 24 tháng 8 năm 2004 trên chuyến bay Volga-AviaExpress 1303 (Tupolev Tu-134) và Siberia Airlines Flight 1047 (Tupolev Tu-154) đã làm 89 người chết.
  • 31/3/2009, sân bay đóng cửa 4 tuần vì dịch bệnh.[1]
  • 24/1/2011, một vụ đánh bom tự sát đã xảy ra tại Sân bay Quốc tế Domodedovo làm thiệt mạng 35 người. Đây có thể xem là vụ khủng bố đẫm máu nhất tại sân bay

Tương lai[sửa | sửa mã nguồn]

Tu-114 của Aeroflot trên hình, chụp tại Domodedovo, là một trong ba chiếc còn lại, đã được tháo dỡ và cắt vụn vào tháng 8 năm 2006 để lấy chỗ cho các tiện nghi của bãi đỗ xe.

Hãng hàng không và tuyến bay[sửa | sửa mã nguồn]

Hành khách[sửa | sửa mã nguồn]

Transaero Boeing 777 cất cánh tại sân bay Domodedovo
S7 Airlines Boeing 737–800 đang hạ cánh tại sân bay quốc tế Domodedovo
Air Moldova Airbus A320 takeoff from Domodedovo International Airport
Japan Airlines Boeing 787 Dreamliner đang đi trên đường lăn sân bay quốc tế Domodedovo
Uzbekistan Airways Boeing 767–300 đang hạ cánh tại sân bay quốc tế Domodedovo
Turan Air Tupolev Tu-154M at Domodedovo International Airport
S7 Airlines Boeing 737–800 đang đi trên đường lăn sân bay quốc tế Domodedovo
Belavia Boeing 737–500 đang hạ cánh tại sân bay quốc tế Domodedovo
Air Bashkortostan Boeing 757–200 đang đi trên đường lăn sân bay quốc tế Domodedovo
Polet Airlines Saab 2000 đang đi trên đường lăn sân bay quốc tế Domodedovo
Alrosa Mirny Air Enterprise Tupolev Tu-154M đang hạ cánh tại sân bay quốc tế Domodedovo
Azerbaijan Airlines Boeing 757–200 đang đi trên đường lăn sân bay quốc tế Domodedovo
Kolavia Airbus A320 tại sân bay Domodedovo
Ural Airlines Airbus A321 đang hạ cánh tại sân bay quốc tế Domodedovo
Hãng hàng không Điểm đến Terminal
Aegean Airlines Athens, Thessaloniki
Mùa đông: Corfu, Heraklion, Kalamata, Rhodes
A
Aeroflot
vận hành bởi Rossiya
Mùa đông: Nice[2] A
Aeroflot
vận hành bởi Rossiya
Saint Petersburg B
Air Arabia Sharjah A
airBaltic Riga A
Air Berlin Berlin–Tegel, Düsseldorf A
Air Bishkek Bishkek, Osh A
Air India Delhi A
Air Malta Malta A
Air Moldova Chişinău A
Ak Bars Aero Bugulma, Cheboksary, Kazan, Kirov, Magnitogorsk, Nizhnekamsk, Nizhny Novgorod B
Alrosa Mirny Air Enterprise Mirny, Novosibirsk, Polyarny
Mùa đông: Gelendzhik
B
Austrian Airlines
vận hành bởi Tyrolean Airways
Vienna A
Astra Airlines Mùa đông Thuê chuyến: Thessaloniki A
Avia Traffic Company Bishkek, Osh A
Azerbaijan Airlines Baku A
Belavia Minsk–National B
Blu-express
vận hành bởi Blue Panorama Airlines
Bergamo (bắt đầu từ ngày 21 tháng 3 năm 2015),[3] Rome–Fiumicino A
British Airways London–Heathrow A
Brussels Airlines Brussels A
Cathay Pacific Hong Kong (kết thúc từ ngày 1 tháng 6 năm 2015)[4] A
Dniproavia Dnipropetrovsk A
Flyvista Tbilisi A
East Air Qurghonteppa A
easyJet London–Gatwick, Manchester A
EgyptAir Cairo A
El Al Tel Aviv–Ben Gurion A
Ellinair Athens (bắt đầu từ ngày 25 Tháng 4 năm 2015), Thessaloniki[5]
Mùa đông: Corfu, Heraklion (bắt đầu từ ngày 28 Tháng 4 năm 2015), Kavala (bắt đầu từ ngày 28 tháng 5 năm 2015), Zakynthos (bắt đầu từ ngày 29 tháng 4 năm 2015)[5]
A
Emirates Dubai–International A
Etihad Airways Abu Dhabi A
Gulf Air Bahrain[6] A
Iberia Madrid A
Israir Airlines Tel Aviv–Ben Gurion A
Izhavia Izhevsk, Kurgan B
Japan Airlines Tokyo–Narita A
Kyrgyzstan Air Company Bishkek, Osh A
Lufthansa Frankfurt, Munich A
Meridiana Mùa đông: Naples,[7] Olbia[8] A
MetroJet Qabala,[9] Simferopol
Thuê chuyến: Antalya, Burgas, Sharm el-Sheikh, Varna
A
Mistral Air Bari, Verona A
Montenegro Airlines Podgorica, Tivat A
Nordavia Mùa đông: Arkhangelsk, Murmansk B
NordStar Krasnoyarsk–Yemelyanovo, Norilsk B
Nouvelair Tunis A
Orenair Orenburg, Orsk B
Pegasus Airlines Istanbul–Sabiha Gökçen[10] A
Pegasus Asia
vận hành bởi Air Manas
Bishkek, Osh[11] A
Pskovavia Pskov[12] B
Qatar Airways Doha A
Red Wings Airlines Anapa, Chelyabinsk, Kaliningrad, Krasnodar, Mineralnye Vody, Simferopol, Sochi, Ufa B
Royal Jordanian Amman–Queen Alia A
RusLine Mùa đông: Ivalo, Palanga, Tromso A
RusLine Aktobe, Belgorod, Cheboksary, Elista, Grozny, Ivanovo, Izhevsk, Murmansk, Penza,[13] Petrozavodsk, Saransk, Saint Petersburg, Sochi, Ulyanovsk–Baratayevka, Voronezh, Vorkuta B
S7 Airlines Alicante, Aşgabat, Baku, Burgas, Chişinău, Fergana,[14] Genoa, Khujand, Kiev–Boryspil, Kulob, Larnaca,[15] Madrid, Munich, Naples (bắt đầu từ ngày 2 tháng 5 năm 2015),[16] Odessa, Osh, Paphos,[15] Tbilisi, Tivat, Urgench, Varna, Verona, Yerevan
Mùa đông: Athens, Batumi, Dublin, Düsseldorf, Frankfurt, Innsbruck, Kutaisi, Palma de Mallorca, Plovdiv, Pula, Split, Valencia
A
S7 Airlines Abakan, Anapa, Astrakhan, Barnaul, Bratsk, Chelyabinsk, Chita, Gorno-Altaysk, Irkutsk, Kazan, Kemerovo, Krasnodar, Krasnoyarsk–Yemelyanovo, Mineralnye Vody, Nizhnekamsk (bắt đầu từ ngày 6 tháng 4 năm 2015),[17] Nizhnevartovsk, Nizhny Novgorod, Norilsk, Novokuznetsk, Novosibirsk, Novy Urengoy, Omsk, Oskemen, Pavlodar, Perm, Rostov-on-Don, Saint Petersburg, Samara, Simferopol, Sochi, Stavropol, Tomsk, Tyumen, Ufa, Ulan-Ude, Vladikavkaz, Volgograd, Voronezh,[18] Yakutsk, Yekaterinburg
Mùa đông: Semey
B
Saravia Saratov B
SCAT Aktau, Aktobe, Oral,[19] Shymkent B
Severstal Air Company Cherepovets B
Singapore Airlines Houston–Intercontinental, Singapore A
Somon Air Dushanbe, Khujand[20] A
SriLankan Airlines Colombo A
Swiss International Air Lines Geneva, Zürich A
Taban Air Tehran–Imam Khomeini A
Tajik Air Dushanbe, Khujand, Kulob, Qurghonteppa A
TAP Portugal Lisbon A
Thai Airways Bangkok–Suvarnabhumi (kết thúc từ ngày 29 Tháng 3 năm 2015)[21] A
Transaero Airlines Antalya, Bangkok–Suvarnabhumi, Barcelona, Berlin–Tegel, Dnipropetrovsk, Donetsk, Dubai–International, Eilat–Ovda, Enfidha, Goa, Havana,[22] Heraklion, Hong Kong, Hurghada, Kiev–Zhulyany, Larnaca, Milan–Malpensa, Odessa, Pardubice, Paris–Orly, Phuket, Punta Cana, Rome–Fiumicino (tiếp tục lại từ ngày 7 Tháng 3 năm 2015), Sharm el-Sheikh, Tel Aviv–Ben Gurion, Tenerife–South, Vienna, Vilnius, Yerevan
Mùa đông: Alicante, Dalaman, Funchal, Thành phố Hồ Chí Minh, Malta (bắt đầu từ ngày 26 Tháng 4 năm 2015)[23]
Thuê chuyến: Colombo
A
Transaero Airlines Aktobe,[24] Almaty, Anadyr, Astana, Astrakhan, Blagoveshchensk, Bratsk,[25] Chita,[25] Irkutsk, Kaliningrad,[26] Karagandy, Kazan, Kemerovo,[27] Khabarovsk, Khanty-Mansiysk, Komsomolsk-on-Amur (bắt đầu từ ngày 30 Tháng 3 năm 2015), Kostanay, Krasnodar, Krasnoyarsk–Yemelyanovo, Kurgan,[25] Magadan, Magnitogorsk, Mineralnye Vody, Murmansk,[28] Naryan-Mar,[29] Novokuznetsk,[25] Novosibirsk, Omsk,[30] Perm, Petropavlovsk-Kamchatsky, Rostov-on-Don, Saint Petersburg, Samara, Simferopol, Sochi, Stavropol, Tomsk,[31] Ufa, Vladivostok, Yakutsk, Yekaterinburg, Yuzhno-Sakhalinsk
Mùa đông: Anapa, Ulan-Ude
B
Tunisair Enfidha, Monastir, Tunis A
Turkmenistan Airlines Ashgabat A
Ukraine International Airlines Kiev–Boryspil,[32] Odessa (tiếp tục lại từ ngày 24 tháng 4 năm 2015)[33] A
Ural Airlines Bishkek, Ganja, Kulob, Kutaisi, Lankaran, Munich, Nukus, Osh, Qabala, Samarkand,[34] Tbilisi[35]
Mùa đông: Barcelona, Catania,[36] Podgorica, Pula, Tivat
A
Ural Airlines Chelyabinsk, Chita, Irkutsk, Kaliningrad,[37] Kazan, Mineralnye Vody,[38] Nizhnevartovsk,[39] Novokuznetsk, Novosibirsk, Rostov-on-Don,[40] Ulan-Ude,[41] Yekaterinburg
Mùa đông: Anapa, Gelendzhik
B
UTair Aviation Mùa đông thuê chuyến:[42] Agadir, Antalya, Barcelona, Dalaman, Goa, Heraklion, Hurghada, Sharm el-Sheikh A
UTair Aviation Surgut B
Uzbekistan Airways Andijan, Bukhara, Fergana, Namangan, Navoiy, Nukus, Qarshi, Samarkand, Tashkent, Termez, Urgench A
Vietnam Airlines Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Nha Trang A
VIM Airlines Andijan, Barcelona, Dushanbe,[43] Eilat–Ovda, Fergana, Ganja, Gyumri, Namangan, Osh, Qarshi, Rimini, Samarkand, Termez, Thessaloniki, Tivat A
VIM Airlines Anadyr,[44] Barnaul,[45] Blagoveshchensk,[46] Gelendzhik, Komsomolsk-on-Amur,[46] Krasnodar, Magadan,[47] Makhachkala, Novosibirsk, Pevek, Sochi, Yekaterinburg, Yerevan[48]
Mùa đông: Barnaul, Khabarovsk, Petropavlovsk-Kamchatsky, Rhodes (từ ngày 26 tháng 4 năm 2015), Simferopol, Zakynthos (bắt đầu từ ngày 29 Tháng 4 năm 2015)[49]
B
Vueling Barcelona, Málaga
Mùa đông: Alicante, Palma de Mallorca
A
Yamal Airlines Barnaul,[50] Krasnoyarsk–Yemelyanovo, Nadym, Novy Urengoy, Noyabrsk, Salekhard, Tyumen, Ufa
Mùa đông: Anapa, Niš, Simferopol
B

Hàng hóa[sửa | sửa mã nguồn]

Hãng hàng không Điểm đến 
AirBridgeCargo Airlines Amsterdam, Thủ đô-Bắc Kinh, Thành Đô, Chicago–O'Hare, Frankfurt, Hong Kong, Krasnoyarsk–Yemelyanovo, Maastricht, Milan–Malpensa, Paris–Charles de Gaulle, St. Petersburg, Seoul–Incheon, Thượng Hải-Phố Đông, Tokyo–Narita, Yekaterinburg, Zaragoza, Trịnh Châu
Emirates SkyCargo Dubai-Al Maktoum[51]
Etihad Cargo Abu Dhabi,[52] Milan–Malpensa[52]
Yangtze River Express Luxembourg, Thượng Hải-Phố Đông

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “В аэропорту "Домодедово" отключили электричество (Domodedovo Airport is blacked out)”. Lenta.ru. Ngày 26 tháng 12 năm 2010. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2010. 
  2. ^ “Новые рейсы авиакомпании "Россия" из Москвы в Ниццу”. Новости. «Rossiya airlines» OJSC. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2013. 
  3. ^ L, J (29 tháng 10 năm 2014). “Blu Express to Start Milan Bergamo – Moscow Domodedovo from late-Mar 2015”. Airline Route. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2014. 
  4. ^ Cathay to end Moscow route
  5. ^ a ă http://el.ellinair.com
  6. ^ “Gulf Air to Start Moscow Domodedovo Service from late-Oct 2014”. Airline Route. 29 Tháng 7 năm 2014. Truy cập 29 Tháng 7 năm 2014. 
  7. ^ Meridiana expands Naples base operations
  8. ^ Meridiana Expands Sardinia Services in S14
  9. ^ Yagubov, Elvin (25 Tháng 7 năm 2014). “New flight launched from Gabala to Moscow”. apa.az/. Azeri-Press Agency (APA) LLC. Truy cập 28 Tháng 7 năm 2014. 
  10. ^ L, J (24 Tháng 9 năm 2013). “Pegasus Airlines to Start Istanbul – Moscow Service from October 2013”. Routesonline / Routes. Truy cập 24 Tháng 9 năm 2013. 
  11. ^ “Full flight list of Pegasus Asia”. 
  12. ^ “Passenger flights”. JSC «Pskovavia». Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2013. 
  13. ^ “Авиарейсы из Пензы в Москву будет выполнять компания "РусЛайн"”. Правительство Пензенской области, официальный портал. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2013. 
  14. ^ “S7 Airlines начинает полеты из Москвы в Фергану”. s7.ru. S7 Airlines. Truy cập 8 Tháng 12 năm 2014. 
  15. ^ a ă “S7 AIRLINES ОТКРЫВАЕТ РЕЙСЫ В ПАФОС И ЛАРНАКУ”. ООО «АвиаПорт». 18 tháng 2 năm 2014. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2014. 
  16. ^ “S7 AIRLINES ОТКРЫВАЕТ ПРОДАЖУ БИЛЕТОВ В НЕАПОЛЬ”. aviaport.ru. АвиаПорт. 2 tháng 2 năm 2015. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2015. 
  17. ^ “Аэропорт Бегишево в апреле начнет сотрудничать с S7 Airlines”. business-gazeta.ru. 24 Tháng 9 năm 2014. Truy cập 19 Tháng 12 năm 2014. 
  18. ^ “S7 Airlines launches flights to Voronezh”. s7.ru. S7 Airlines. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2014. 
  19. ^ “SCAT. Открытие рейсов Уральск–Москва и Атырау–Баку”. International Travel plus. 23 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2012. 
  20. ^ Ergasheva, Zarina (20 Tháng 3 năm 2014). “Somon Air to operate flights from Khujand to Moscow”. Media group "ASIA-Plus". Truy cập 20 Tháng 3 năm 2014. 
  21. ^ http://airlineroute.net/2015/01/30/tg-s15update3/
  22. ^ L, J (20 Tháng 8 năm 2013). “Transaero to Start Moscow – Havana Weekly Service from late-Dec 2013”. Routesonline / Routes. Truy cập 20 Tháng 8 năm 2013. 
  23. ^ Transaero bắt đầu lịch bay mới theo mùa mùa hè với Malta
  24. ^ “Авиакомпания "Трансаэро" открывает новый рейс в Республику Казахстан”. Aviation Explorer. 12 tháng 2 năm 2014. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2014. 
  25. ^ a ă â b L, J (17 tháng 10 năm 2014). “Transaero Plans New Moscow Domodedovo Domestic Routes in W14”. Airline Route. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2014. 
  26. ^ “Авиакомпания "Трансаэро" открывает рейс Москва — Калининград — Москва”. TRANSAERO. Truy cập 24 Tháng 9 năm 2012. 
  27. ^ “"Трансаэро" начнет выполнять регулярные авиарейсы Кемерово-Москва с 1 ноября”. «Информационное агентство РИА «Новости» — Сибирь». 22 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2012. 
  28. ^ “Авиакомпания "Трансаэро" открывает рейс Москва - Мурманск”. transaero.ru. JSC "TRANSAERO" Airlines. Truy cập 26 Tháng 9 năm 2014. 
  29. ^ “Новые направления”. transaero.ru. ОАО Авиакомпания "ТРАНСАЭРО". Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2014. 
  30. ^ Плохотниченко, Юрий (22 Tháng 7 năm 2013). “"Трансаэро" возобновит полеты в Омск из Домодедово”. TRAVEL.RU. Truy cập 23 Tháng 7 năm 2013. 
  31. ^ “City pairs Schedule”. JSC "TRANSAERO" Airlines. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2014. 
  32. ^ “Flights”. Ukraine International Airlines. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2013. 
  33. ^ L, J (19 Tháng 11 năm 2014). “Ukraine International Airlines Adds New Routes in S15”. Airline Route. Truy cập 19 Tháng 11 năm 2014. 
  34. ^ “"Уральские авиалинии" открыли еженедельный рейс Москва-Самарканд”. Interfax-Russia.ru. Interfax. 28 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2014. 
  35. ^ “"Уральские авиалинии" с 27 октября начнут регулярные авиарейсы между Москвой и Тбилиси”. "Бизнес Грузия". 6 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2014. 
  36. ^ L, J (20 Tháng 3 năm 2014). “Ural Airlines Adds New Routes to Catania / Budapest in S14”. Airline Route. Truy cập 20 Tháng 3 năm 2014. 
  37. ^ “ОАО "Авиакомпания "Уральские авиалинии" запускает ежедневный рейс Москва — Калининград”. Информационно-аналитическое агентство «УралБизнесКонсалтинг». 17 Tháng 3 năm 2014. Truy cập 17 Tháng 3 năm 2014. 
  38. ^ “"Уральские авиалинии" будут летать из Москвы в Минеральные Воды”. TRAVEL.RU. 30 Tháng 8 năm 2012. Truy cập 31 Tháng 8 năm 2012. 
  39. ^ “"Уральские авиалинии" с 26 мая открывают рейс Нижневартовск-Москва”. Interfax. Interfax. 29 Tháng 3 năm 2013. Truy cập 29 Tháng 3 năm 2013. 
  40. ^ “"УРАЛЬСКИЕ АВИАЛИНИИ" БУДУТ ЛЕТАТЬ ИЗ МОСКВЫ В РОСТОВ-НА-ДОНУ”. АвиаПорт.Ru. 20 Tháng 7 năm 2012. Truy cập 20 Tháng 7 năm 2012. 
  41. ^ “"Уральские авиалинии" с 28 мая открывают регулярное сообщение с Бурятией”. Interfax. 21 Tháng 3 năm 2013. Truy cập 21 Tháng 3 năm 2013. 
  42. ^ “Schedule for city Moscow”. UTair Aviation. Truy cập 18 Tháng 6 năm 2013. 
  43. ^ “НАЧАЛО ЗОЛОТОЙ ОСЕННЕЙ ПОРЫ "ВИМ-АВИА" ОТМЕТИТ ОТКРЫТИЕМ НОВОГО НАПРАВЛЕНИЯ МОСКВА – СОЧИ – ДУШАНБЕ”. АвиаПорт. 6 Tháng 9 năm 2012. Truy cập 6 Tháng 9 năm 2012. 
  44. ^ “"ВИМ-Авиа" будет летать из Москвы в Анадырь”. Информационное агентство " ТурМаяк ". 26 tháng 2 năm 2014. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2014. 
  45. ^ “Расписание авиарейсов”. 
  46. ^ a ă L, J (17 Tháng 3 năm 2014). “VIM Airlines Adds Moscow – Blagoveschensk / Komsomolsk Na Amure Service in S14”. Airline Route. Truy cập 17 Tháng 3 năm 2014. 
  47. ^ “Авиакомпания ВИМ-Авиа в марте выходит на рынок Магаданской области”. Интерфакс-Россия. 28 tháng 1 năm 2014. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2014. 
  48. ^ aviation.am - Flight từ sân bay Yerevan Zvartnots
  49. ^ http://www.mouzenidis.gr/avia-table/?CurPage=1&DepartureCityId=1&ArrivalCityId=1019&DaysFlow=0&DateFrom=29-04-2015
  50. ^ “Из Барнаула в Москву с новым перевозчиком авиакомпанией "Ямал".”. Новости компании. Авиапредприятие «Алтай». Truy cập 16 Tháng 8 năm 2013. 
  51. ^ “Emirates SkyCargo Freighter Operations get ready for DWC move”. Emirates SkyCargo. 2 Tháng 4 năm 2014. 
  52. ^ a ă L, J (20 Tháng 8 năm 2014). “ETIHAD Cargo Adds Moscow Service from mid-Tháng 8 năm 2014”. Airline Route. Truy cập 20 Tháng 8 năm 2014. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]