Sân bay quốc tế Trường Lạc Phúc Châu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Sân bay quốc tế Trường Lạc Phúc Châu
福州长乐国际机场
Mã IATA
FOC
Mã ICAO
ZSFZ
Vị trí
Độ cao 14 m (46 ft)
Tọa độ 25°56′6,23″B 119°39′47,78″Đ / 25,93333°B 119,65°Đ / 25.93333; 119.65000
Thông tin chung
Kiểu sân bay Public
Cơ quan quản lý Xiamen International Airport Group
Phục vụ bay cho Xiamen Airlines
Trang mạng http://www.xiafz.com.cn/en/index.asp
Các đường băng
Hướng Chiều dài Bề mặt
m ft
03/21 3,609 11,840 Concrete

Sân bay quốc tế Trường Lạc Phúc Châu là một sân bay ở Phúc Châu, Phúc Kiến, Trung Quốc (IATA: FOCICAO: ZSFZ). Sân bay này được mở cửa ngày 23 tháng 6 năm 1997 sau khi được phê duyệt xây dựng năm 1992. Hiện sân bay có năng lực phục vụ 6,5 triệu hành khách/năm.[1] Năm 2009, Sân bay quốc tế Phúc Châu đã phục vụ 5,45 triệu khách.[2]

Hàng không và điểm đến[sửa | sửa mã nguồn]

Hành khách[sửa | sửa mã nguồn]

Hãng hàng không Điểm đến
Air China Bắc Kinh-Thủ đô, Thành Đô, Trùng Khánh, Thượng Hải-Phố Đông
Beijing Capital Airlines Tam Á, Từ Châu
Cambodia Angkor Air Thuê chuyến: Siem Reap
Chengdu Airlines Thành Đô, Quý Dương
China Eastern Airlines Trường Sa, Đại Liên,[1] Hoài An, Lanzhou, Thượng Hải-Phố Đông, Taiyuan, Tây An
Theo mùa: Naha[2]
China Express Airlines Đại Liên, Liên Vân Cảng
China Southern Airlines Quảng Châu, Thâm Quyến, Urumqi, Vũ Hán, Tây An, Trịnh Châu
China United Airlines Bắc Kinh-Nam Uyển
Dragonair Hong Kong
Fuzhou Airlines Trường Sa, Trùng Khánh, Quế Lâm, Quý Dương, Hải Khẩu, Cáp Nhĩ Tân, Tế Nam, Côn Minh, Thanh Đảo, Thượng Hải-Phố Đông, Thái Nguyên, Thiên Tân, Tây An, Ngân Xuyên, Trịnh Châu
Hainan Airlines Bắc Kinh-Thủ đô, Trường Sa, Đại Liên, Quảng Châu, Lanzhou, Nam Kinh, Taiyuan, Urumqi, Tây An, Trịnh Châu
Hebei Airlines Nam Kinh, Shijiazhuang
Hong Kong Airlines Hong Kong
Joy Air Hợp Phì, Hoàng Sơn
Juneyao Airlines Thượng Hải-Phố Đông
Kunming Airlines Trường Sa, Côn Minh
Lucky Air Thành Đô, Quế Lâm, Côn Minh, Nam Ninh
Mandarin Airlines Đài Bắc-Tùng Sơn
New Gen Airways Krabi
Shandong Airlines Bắc Kinh-Thủ đô, Trùng Khánh, Quế Lâm, Thanh Đảo
Shanghai Airlines Thượng Hải-Hồng Kiều
Shenzhen Airlines Thành Đô, Đại Liên, Tế Nam, Cảnh Đức Trấn, Nam Kinh, Nam Ninh, Osaka-Kansai, Thẩm Dương, Thâm Quyến, Wuxi, Tây An, Zhuhai
Sichuan Airlines Trường Sa, Thành Đô
Spring Airlines Bangkok-Suvarnabhumi,[3] Osaka-Kansai[4]
Tianjin Airlines Thanh Đảo, Thiên Tân
TransAsia Airways Kaohsiung, Đài Trung, Taipei-Songshan
Uni Air Kaohsiung, Đài Bắc-Đào Viên
West Air Trùng Khánh, Vũ Hán, Trịnh Châu
XiamenAir Bangkok-Suvarnabhumi, Bắc Kinh-Thủ đô, Trường Xuân, Trường Sa, Thành Đô, Trùng Khánh, Đại Liên, Cám Châu, Quảng Châu, Quế Lâm, Quý Dương, Hải Khẩu, Hàng Châu, Cáp Nhĩ Tân, Hohhot, Jakarta-Soekarno–Hatta, Tế Nam, Côn Minh, Lanzhou, Lhasa, Jeju, Kaohsiung, Kuala Lumpur–International, Macau, Miên Dương, Nam Kinh, Nam Ninh, Osaka-Kansai, Thanh Đảo, Tam Á, Thượng Hải-Hồng Kiều, Thẩm Dương, Thâm Quyến, Singapore, Sydney, Taipei-Songshan, Đài Bắc-Đào Viên, Taiyuan, Thiên Tân, Tokyo-Narita,[5] Urumqi, Vũ Hán, Wuxi, Tây An, Tây Xương, Tây Ninh, Ngân Xuyên, Trịnh Châu

Hàng hóa[sửa | sửa mã nguồn]

Hãng hàng không Điểm đến
China Postal Airlines Nam Kinh, Taipei-Taoyuan, Hạ Môn

Hàng hóa[sửa | sửa mã nguồn]

Hãng hàng không Điểm đến
China Postal Airlines Nam Kinh

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]