Sân vận động Quốc gia (Cao Hùng)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Sân vận động Quốc gia
國家體育場
World Game 2009 Stadium completed.jpg
Vị tríTả Doanh, Cao Hùng, Đài Loan
Tọa độ22°42′10″B 120°17′42″Đ / 22,70278°B 120,295°Đ / 22.70278; 120.29500Tọa độ: 22°42′10″B 120°17′42″Đ / 22,70278°B 120,295°Đ / 22.70278; 120.29500
Sức chứa55.000
Mặt sânCỏ
Công trình xây dựng
Khánh thànhTháng 5 năm 2009
Kiến trúc sưIto Toyo
Người thuê sân
Taipower
Tatung
Đội tuyển bóng đá quốc gia Đài Bắc Trung Hoa
Đội tuyển rugby union quốc gia Đài Bắc Trung Hoa
Trang web
www.nssac.gov.tw
Sân vận động Quốc gia
Tiếng Trung國家體育場
Tên tiếng Trung thay thế
Tiếng Trung龍騰體育場

Sân vận động Quốc gia (tiếng Trung: 國家體育場; bính âm: Guójiā Tǐyùchǎng; cũng được gọi là 龍騰體育場), trước đây được gọi là Sân vận động World Games, là một sân vận động đa năngTả Doanh, Cao Hùng, Đài Loan. Sân hiện là sân vận động lớn nhất và tốt nhất ở Đài Loan về sức chứa.

Được hoàn thành vào năm 2009, sân được sử dụng chủ yếu cho các trận đấu bóng đá và là nơi tổ chức các sự kiện chính của Đại hội Thể thao Thế giới 2009. Sân vận động có sức chứa 55.000 người. Kể từ khi đại hội kết thúc, sân vận động đã được sử dụng cho một số trận đấu của đội tuyển bóng đá quốc gia Đài Loan.[cần cập nhật]

Sân vận động, được thiết kế bởi kiến trúc sư người Nhật Ito Toyo, sử dụng năng lượng mặt trời để cung cấp nhu cầu điện năng.[1] Sân vận động có hình bán xoắn ốc, giống như một con rồng, là sân vận động đầu tiên trên thế giới cung cấp điện bằng công nghệ năng lượng mặt trời. Các tấm pin mặt trời bao phủ mặt ngoài rộng lớn của sân vận động có thể tạo ra hầu hết năng lượng cần thiết cho hoạt động của chính nó, cũng như năng lượng bổ sung có thể được tiết kiệm.

Vận chuyển[sửa | sửa mã nguồn]

Có thể đến sân vận động trong khoảng cách đi bộ về phía Tây từ Ga World Games của Tàu điện ngầm Cao Hùng.

Sự kiện[sửa | sửa mã nguồn]

Buổi hòa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày Người biểu diễn Chuyến lưu diễn/Sự kiện Khán giả
5 tháng 12 năm 2009 Ngũ Nguyệt Thiên DNA World Tour 55.555
30 tháng 1 năm 2010 Rain The Legend of Rainism Asia Tour 30.000
8, 9 tháng 12 năm 2012 Trương Huệ Muội AmeiZing World Tour Live 100.000
21, 22, 30, 31 tháng 12 năm 2012 Ngũ Nguyệt Thiên Nowhere World Tour 200.000
31 tháng 12 năm 2013 & 1 tháng 1 năm 2014 Just Rock It World Tour 100.000
31 tháng 12 năm 2013 & 2, 3 tháng 1 năm 2014 Light Up The Hope 150.000
13, 14 tháng 8 năm 2016 Just Rock It World Tour 110.000
18, 19, 20, 21 tháng 3 năm 2017 Life Tour 200.000
1 tháng 3 năm 2019 Maroon 5 Red Pill Blues Tour 47.669

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Archived copy”. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2008.Quản lý CS1: bản lưu trữ là tiêu đề (liên kết)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]