Sông Irkut

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Sông Irkut
Irkut river from train.jpg
Sông Irkut gần chỗ hợp lưu với sông Angara
Đặc điểm
Dài 488 km (303 dặm)
Lưu vực 15.780 km² (6.093 dặm²)
Lưu lượng 140 m³/s (4.944 ft³/s)
Dòng chảy
Thượng nguồn hồ Ilchir, Nga
Cửa sông Sông Angara
 Cao độ 440 m (1.444 ft)
Địa lý
Các quốc gia lưu vực Nga

Sông Irkut (tiếng Nga: Иркут) là một con sông tại Buryatiatỉnh IrkutskNga, sông nhánh tả ngạn của sông Angara. Chiều dài con sông là 488 km (tính từ đầu nguồn sông Irkut Đen). Lưu vực của nó rộng 15.780 km². Sông Irkut đóng băng vào cuối tháng 10 - giữa tháng 11 và bị băng che phủ cho tới tận cuối tháng 4 - đầu tháng 5. Thành phố Irkutsk nằm ở cửa sông Irkut, nơi hợp lưu với sông Angara. Lượng nước cung cấp cho sông này chủ yếu là tuyết núi cao và mưa.

Sông Irkut Đen bắt đầu từ vùng núi Nuksu-Daban trên độ cao 1.875 m trên mực nước biển, chảy ra từ hồ Ilchir; sau khi hợp lưu với sông Irkut Trắng và Irkut Trung thì tên gọi chung là sông Irkut. Tiếp theo nó chảy dọc theo dãy núi Sayan Lớn, là dãy núi ngăn cách nó với Tunkinskye Goltsy, sau đó quay lại hướng đông, chảy trong khe núi. Đoạn sông này có nhiều ghềnh thác. Sau đó nó đổ vào sông Angara tại khu vực Irkutsk.

Sông này có thể thả bè gỗ trôi theo dòng và phục vụ cho du lịch thủy.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]