Sông Lão Nùng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Lão Nùng khê
荖濃溪
sông Lão Nùng và đồng bằng Bình Đông
sông Lão Nùng và đồng bằng Bình Đông
Nguồn Ngọc Sơn
Cửa sông sông Cao Bình
Các quốc gia lưu vực  Trung Hoa Dân Quốc (Đài Loan)
Chiều dài 133 kilômét (83 mi)
Độ cao nguồn ~ 3000 mét
Diện tích lưu vực 2.038 kilômetre vuông (787 sq mi)

Lão Nùng (荖濃溪, Lão Nùng khê) là một phụ lưu của sông Cao Bình tại nam bộ Đài Loan. Trong tiếng của bộ tộc Bunun, tên của sông là "luku luku", có nghĩa là sông hung dữ và bất định. Sông có chiều dài 133 km và diện tích lưu vực là 2038 km²[1] Lưu vực sông chủ yếu nằm trên địa bàn Cao Hùng, Bình Đông, phía tây của Đài Đông và một phần nhỏ thuộc Nam Đầu. Khởi nguồn của sông là Ngọc Sơn thuộc địa bàn Tín Nghĩa, Nam Đầu, sau đó sông chảy về phía tây nam và hợp lưu với sông Kì Sơn để tạo thành sông Cao Bình.[2] Lưu vực của Lão Nùng thuộc dãy núi Ngọc Sơndãy núi Trung Ương, là cửa ngõ phía nam của Đài Đông vì có Nam Hoành công lộ đi qua địa bàn. Lưu vực sông Lão Nùng có nhiều ngọn núi cao, phong cảnh tươi đẹp và một phần thuộc về công viên quốc gia Ngọc Sơn và khu phong cảnh Mậu Lâm.

Phụ lưu[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ 一說河長130公里,楊萬全,高屏溪流域和屏東平原的水資源,台灣水文論文集,2000年5月,第559頁
  2. ^ 【高屏溪】《經典‧TV》 大愛衛星電視製作 2008年

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]