Sông Lũng Pô

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Sông Lũng Pô
Đặc điểm
Dài38 km
Lưu vực138 km²
Lưu lượng?
Dòng chảy
Cửa sôngSông Thao
 Cao độ?
Địa lý
Các quốc gia lưu vựcViệt Nam

Tọa độ: 22°47′51″B 103°38′33″Đ / 22,7975°B 103,6425°Đ / 22.79750; 103.64250 Sông Lũng Pôphụ lưu cấp 1 của sông Thao, chảy qua các tỉnh Lai ChâuLào Cai, Việt Nam [1].

Sông là đường tự nhiên cho gần 40 km của biên giới Việt - Trung. Theo Bản đồ tỷ lệ 1:50.000 thì tên sông bên phía Trung Quốc được ghi là Hong Yan He [2].

Sông có chiều dài 38 km và diện tích lưu vực là 138 km² [3].

Dòng chảy[sửa | sửa mã nguồn]

Sông bắt nguồn từ dải núi biên giới Việt - Trung ở phần bắc xã Nậm Xe huyện Phong Thổ tỉnh Lai Châu 22°36′5″B 103°30′54″Đ / 22,60139°B 103,515°Đ / 22.60139; 103.51500 (Sông Lũng Pô). Suối nguồn có hướng chảy đông nam đến hết địa phận xã Nậm Xe.

Sang vùng đất xã Y Tý huyện Bát Xát tỉnh Lào Cai thì đổi hướng đông bắc, và chảy đến bản Lũng PôA Mú Sung thì đổ vào sông Hồng. Ngã ba sông này chính là "Nơi con sông Hồng đổ vào đất Việt", và trên bờ thì có "Cột mốc 92" theo Google Maps [4].

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Tập bản đồ hành chính Việt Nam. Nhà xuất bản Tài nguyên – Môi trường và Bản đồ Việt Nam. Hà Nội, 2013.
  2. ^ Bản đồ tỷ lệ 1:50.000 tờ F-48-28-C. Cục Đo đạc và Bản đồ, 2004.
  3. ^ Quyết định số 1989/QĐ-TTg ngày 01/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về Danh mục lưu vực sông liên tỉnh. Thuvien Phapluat Online, 2016. Truy cập 25/11/2018.
  4. ^ Google Maps at Lung Po. Truy cập 25/12/2015.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]