Sông Xingu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Sông Xingu
Xingurivermap.png
Bản đồ bồn địa Amazon với sông Xingu được tô đậm
Dài 1.230 mi (1.979 km)
Dòng chảy
Cửa sông Sông Amazon
Các quốc gia lưu vực Brasil

Sông Xingu, cũng gọi là Rio Xingu theo tiếng Bồ Đào Nha, có chiều dài khoảng 1.979 kilômét (1.230 mi)[1] tại miền bắc Brasil. Xingu là một chi lưu đông nam của sông Amazon.

Mô tả và lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Công viên Indien đầu tiên tại Brasil được chính phủ nước này lập ra tại bồn địa và cuối thập niên 1950. Công viên này đánh dấu việc một lãnh thổ thổ dân đầu tiên được chính phủ Brasil công nhận. Hiện nay, 14 bộ lạc sống trong khu bảo tồn vẫn sống sót và nguồn tài nguyên thiên nhiên cùng với nguồn nước từ sông là những gì họ cần để duy trì cuộc sống.

Chính phủ Brasil có kế hoạch xây dựng đập Belo Monte, có thể sẽ trở thành đập thủy điện lớn thứ ba thế giới tại Hạ Xingu. Việc xây dựng này sẽ gây nên các vấn đề về môi trường và tác động tới các nhóm dân bản địa.[2]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Xingu River
  2. ^ “Summary and History of the Belo Monte Dam: Rainforest Foundation” (PDF). Summary and History of the Belo Monte Dam: Rainforest Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2011. 
  • Cowell, Adrian. 1973. The Tribe that Hides from Man. The Bodely Head, London.
  • Original text from 1911 Encyclopædia Britannica

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Heinsdijk, Dammis, and Ricardo Lemos Fróes. Description of Forest-Types on "Terra Firme" between the Rio Tapajós and the Rio Xingú in the Amazon Valley. 1956.
  • Sipes, Ernest "Brazilian Indians: what FUNAI Won't Tell YOU". 2002.
  • Brazilian Indians: What FUNAI Won't Tell You

Tọa độ: 3°28′10″N 51°55′57″T / 3,46956°N 51,93237°T / -3.46956; -51.93237