Sư tử châu Âu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Panthera leo spelaea
Thời điểm hóa thạch: Giữa Pleistocene–Cuối Pleistocene
Lỗi biểu thức: Dư toán tử <

Lỗi biểu thức: Dư toán tử <

Panthera leo spelaea in Vienna.jpg
Bộ xương ở Vienna
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Mammalia
Bộ (ordo) Carnivora
Họ (familia) Felidae
Chi (genus) Panthera
Loài (species) P. leo[note 1]
Phân loài (subspecies) P. l. spelaea
Danh pháp ba phần
Panthera leo spelaea
Goldfuss, 1810
Danh pháp đồng nghĩa
  • Panthera leo vereshchagini Baryshnikov & Boeskorov, 2001

Panthera leo spelaea hay P. spelaea,[note 1] tên thông dụng là Sư tử châu Âu hay Sư tử hang động Á Âu, phân loài tuyệt chủng của sư tử.

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Sư tử hang động, Buồng Felines, hang động Lascaux

Sư tử hang động đôi khi được coi là một loài ở bên phải riêng, dưới cái tên Panthera spelaea[2], và ít nhất một người có thẩm quyền, căn kết luận của ông về sự so sánh hình dạng hộp sọ, coi sư tử hang động có liên quan chặt chẽ hơn với hổ, mà sẽ cho kết quả trong tên chính thức là Panthera tigris spelaea.[3]. Tuy nhiên, nghiên cứu di truyền gần đây cho thấy trong số các loài họ Mèo còn tồn tại nó có liên quan chặt chẽ nhất với loài sư tử hiện đại[4][5] và nó hình thành một quần thể duy nhất với sư tử hang Beringia[5], mà đôi khi được coi là đại diện cho một hình thức khác. Do đó, sư tử hang động phân bố từ châu Âu đến Alaska qua cầu đất Bering cho đến cuối kỷ Pleistocene. Tuy nhiên, vẫn không rõ liệu sư tử hang động nên được coi là một phân loài của sư tử hoặc là một loài có quan hệ chặt chẽ[5][note 1].

Phân tích các hộp sọ và các hàm dưới của sư tự đã sinh sống ở Yakutia (Nga), Alaska (Hoa Kỳ), và Lãnh thổ Yukon (Canada) trong kỷ Pleistocene cho thấy rằng nó là một phân loài mới khác biệt với các sư tử tiền sử khác, Panthera leo vereshchagini, được biết với tên gọi là sư tử hang động Đông Xibia hoặc sư tử hang động Beringia.[6] Nó khác Panthera leo spelaea ở kích thước lớn hơn và khác sư tử Bắc Mỹ (Panthera leo atrox) bởi kích thước nhỏ hơn và tỷ lệ xương sọ.[6][7] Tuy nhiên, nghiên cứu di truyền gần đây, sử dụng DNA cổ đại từ sư tử Beringian tìm thấy không có bằng chứng để tách Panthera leo vereshchagini khỏi sử tử hang động châu Âu; quả thực, dấu hiệu DNA từ sư tử từ châu Âu và Alaska đã không thể phân biệt, cho thấy một quần thể hỗn giao lớn.[1]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â The authors of the most recent genetic study, Barnett et al.,[1] classify the Eurasian cave lion as the subspecies P. l. spelaea. However, as of 2014, it is as commonly accorded full species status as P. spelaea in the scientific literature, according to Google Scholar (see talk page).

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Barnett, Ross; Shapiro, Beth; Barnes, Ian; Yo, Simon Y.W.; Burger, Joachim; Yamaguchi, Nobuyuki; Higham, Thomas F.G.; Wheeler, H.Todd và đồng nghiệp (tháng 4 năm 2009). “Phylogeography of lions (Panthera leo ssp.) reveals three distinct taxa and a late Pleistocene reduction in genetic diversity” (PDF). Molecular Ecology 18 (8): 1668–1677. PMID 19302360. doi:10.1111/j.1365-294X.2009.04134.x. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2011. 
  2. ^ Christiansen, Per (December 2008): "Phylogeny of the great cats (Felidae: Pantherinae), and the influence of fossil taxa and missing characters" Cladistics 24.6:977-992(16)
  3. ^ Groiss, J. Th. (1996): "Der Höhlentiger Panthera tigris spelaea (Goldfuss)". Neues Jahrbuch für Geologie und Paläontologie 7: 399–414.
  4. ^ Burger, Joachim; Rosendahl, W.; Loreille, O.; Hemmer, H.; Eriksson, T.; Götherström, A.; Hiller, J.; Collins, M. J.; Wess, T.; Alt, K. W. (tháng 3 năm 2004). “Molecular phylogeny of the extinct cave lion Panthera leo spelaea. [[Molecular Phylogenetics and Evolution|]] 30 (3): 841–849. PMID 15012963. doi:10.1016/j.ympev.2003.07.020. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2011. 
  5. ^ a ă â Barnett, Ross; Shapiro, Beth; Barnes, Ian; Yo, Simon Y.W.; Burger, Joachim; Yamaguchi, Nobuyuki; Higham, Thomas F.G.; Wheeler, H.Todd và đồng nghiệp (tháng 4 năm 2009). “Phylogeography of lions (Panthera leo ssp.) reveals three distinct taxa and a late Pleistocene reduction in genetic diversity” (PDF). Molecular Ecology 18 (8): 1668–1677. PMID 19302360. doi:10.1111/j.1365-294X.2009.04134.x. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2011. 
  6. ^ a ă Burger, Joachim; Rosendahl, Wilfried; Loreille, Odile; Hemmer, Helmut; Eriksson, Torsten; Götherström, Anders; Hiller, Jennifer; Collins, Matthew J.; Wess, Timothy; Alt, Kurt W. và đồng nghiệp (tháng 3 năm 2004). “Molecular phylogeny of the extinct cave lion Panthera leo spelaea (PDF). Molecular Phylogenetics and Evolution 30 (3): 841–849. PMID 15012963. doi:10.1016/j.ympev.2003.07.020. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2007. 
  7. ^ Baryshnikov, G.F., Boeskorov, G., 2001. The Pleistocene cave lion, Panthera spelaea (Carnivora, Felidae) from Yakutia, Russia. Cranium 18, 7–24.