Sắt(II) peclorat

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Sắt(II) peclorat
Tên khácFerơ peclorat
Sắt đipeclorat
Ferrum(II) peclorat
Ferrum đipeclorat
Sắt(II) clorat(VII)
Ferrum(II) clorat(VII)
Ferơ clorat(VII)
Sắt đipeclorat(VII)
Ferrum đipeclorat(VII)
Nhận dạng
Số CAS13520-69-9
Thuộc tính
Công thức phân tửFe(ClO4)2
Khối lượng mol254,7476 g/mol (khan)
362,83928 g/mol (6 nước)
Bề ngoàitinh thể xám lục (6 nước)
Điểm nóng chảy 100 °C (373 K; 212 °F) (6 nước, mất nước)[1]
Điểm sôiphân hủy[1]
Độ hòa tan trong nước210 g/100mL (25 °C, khan)
98 g/100mL (0 °C, 6 nước)
299 g/100mL (20 °C, 6 nước), xem thêm bảng độ tan
Độ hòa tanethanol: 60,7 g/100mL (25°C, khan)
tan trong amoniac (tạo phức)
Các nguy hiểm
Nguy hiểm chínhđộc
Các hợp chất liên quan
Anion khácSắt(II) perhenat
Sắt(II) nitrat
Cation khácCoban(II) peclorat
Niken(II) peclorat
Hợp chất liên quanSắt(III) peclorat
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).

Sắt(II) peclorat, hay ferơ peclorat là một hợp chất vô cơcông thức hóa học Fe(ClO4)2. Hexahydrat của hợp chất này có màu xám lục, dễ dàng hòa tan trong nước với độ hòa tan 98g/100mL nước (0 °C) tạo ra dung dịch màu lục.[2]

Phản ứng[sửa | sửa mã nguồn]

Sắt(II) peclorat dễ bị phân hủy và dễ bị oxy hóa thành sắt(III) peclorat.

Hợp chất khác[sửa | sửa mã nguồn]

Fe(ClO4)2 còn tạo một số hợp chất với NH3, như Fe(ClO4)2.6NH3 là tinh thể màu lục nhạt.[3]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Ferrous perchlorate, Fe(ClO4)2 – atomistry.com
  2. ^ Zettler M W. Sắt(II) Perchlorate[M]// e-EROS Encyclopedia of Reagents for Organic Synthesis. John Wiley & Sons, Ltd, 2001.
  3. ^ Encyclopedia of Chemical Reactions, Tập 8 (Carl Alfred Jacobson, Clifford A. Hampel, Elbert Cook Weaver; Reinhold Publishing Corporation, 1959), trang 404 – [1]. Truy cập 10 tháng 5 năm 2020.