Sắt(III) chloride
| Sắt(III) chloride | |||
|---|---|---|---|
|
| |||
| Danh pháp IUPAC | Sắt(III) chloride Iron trichloride | ||
| Tên khác | Ferric chloride Molysit Flores martis Sắt trichloride Ferrum(III) chloride Ferrum trichloride | ||
| Nhận dạng | |||
| Số CAS | |||
| PubChem | |||
| Số EINECS | |||
| ChEBI | |||
| Số RTECS | LJ9100000 | ||
| Ảnh Jmol-3D | ảnh | ||
| SMILES | đầy đủ
| ||
| InChI | đầy đủ
| ||
| ChemSpider | |||
| UNII | |||
| Thuộc tính | |||
| Công thức phân tử | FeCl3 | ||
| Khối lượng mol | 162,2051 g/mol (khan)<br270,29678 g/mol (6 nước) | ||
| Bề ngoài | lục đậm dưới ánh sáng phản chiếu; đỏ tím dưới ánh sáng thường 6 nước: chất rắn màu vàng nâu dung dịch: nâu | ||
| Mùi | ít HCl | ||
| Khối lượng riêng | 2,898 g/cm³ (khan) 1,82 g/cm³ (6 nước) | ||
| Điểm nóng chảy | 306 °C (579 K; 583 °F) (khan) 37 °C (99 °F; 310 K) (6 nước) | ||
| Điểm sôi | 315 °C (599 °F; 588 K) (khan, phân hủy) 280 °C (536 °F; 553 K) (6 nước, phân hủy thành FeCl2 + Cl2) | ||
| Độ hòa tan trong nước | 74,4 g/100 mL (0 ℃)[1] 92 g/100 mL (6 nước, 20 °C), xem thêm bảng độ tan | ||
| Độ hòa tan trong Axeton Mehanol Etanol Ete | 63 g/100 mL (18 ℃) hòa tan tốt 83 g/100 mL hòa tan tốt | ||
| Độ nhớt | dung dịch 40%: 12 cP | ||
| Cấu trúc | |||
| Cấu trúc tinh thể | lục phương | ||
| Tọa độ | octahedral | ||
| Các nguy hiểm | |||
| NFPA 704 |
| ||
| Điểm bắt lửa | không bắt lửa | ||
| REL | TWA 1 mg/m³[2] | ||
| Ký hiệu GHS | |||
| Báo hiệu GHS | DANGER | ||
| Chỉ dẫn nguy hiểm GHS | H290, H302, H314 | ||
| Chỉ dẫn phòng ngừa GHS | P234, P260, P264, P270, P273, P280, P301+P312, P301+P330+P331, P303+P361+P353, P304+P340, P305+P351+P338, P310, P321, P363, P390, P405, P406, P501 | ||
| Các hợp chất liên quan | |||
| Anion khác | Sắt(III) fluoride Sắt(III) bromide Sắt(III) iodide | ||
| Cation khác | Sắt(II) chloride Mangan(II) chloride Coban(II) chloride Rutheni(III) chloride | ||
| Nhóm chức liên quan | Sắt(II) sunfat Nhôm chloride | ||
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa). | |||
Sắt(III) chloride là một chất có công thức hóa học là FeCl3. Dạng khan là những vẩy tinh thể màu vàng nâu hoặc phiến lớn hình 6 mặt; nóng chảy và phân huỷ ở 306 °C (583 °F; 579 K). Sắt(III) chloride tan trong nước, etanol, ete và glixerin.
Điều chế
[sửa | sửa mã nguồn]Sắt(III) chloride được điều chế bằng cách cho clo tác dụng lên sắt(II) sunfat (FeSO4) hoặc sắt(II) chloride (FeCl2).
Ứng dụng
[sửa | sửa mã nguồn]Sắt(III) chloride được dùng làm tác nhân khắc axit cho bản in khắc; chất cầm màu; chất xúc tác trong tổng hợp hữu cơ; chất làm sạch nước; dùng trong nhiếp ảnh, y học,..
Hợp chất khác
[sửa | sửa mã nguồn]FeCl3 còn tạo một số hợp chất với NH3, như:
- FeCl3·NH3 – chất rắn màu đỏ;[3]
- FeCl3·6NH3 – bột màu cam nâu, dễ bị phân hủy bởi nước, CAS#: 23408-42-6;[4]
- FeCl3·12NH3 – chất rắn màu trắng.[5]
FeCl3 còn tạo một số hợp chất với N2H4, tạo phức FeCl3·xN2H4 có màu nâu, dễ bị khử thành FeCl2·2N2H4.[6]
FeCl3 còn tạo một số hợp chất với NH2OH, như FeCl3·xNH2OH (x ≈ 0,2585?) là chất rắn màu nâu.[7]
FeCl3 còn tạo một số hợp chất với CO(NH2)2, như FeCl3·6CO(NH2)2·3H2O là tinh thể trắng.[8]
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ Pradyot Patnaik. Handbook of Inorganic Chemicals. McGraw-Hill, 2002, ISBN 0-07-049439-8
- ↑ "NIOSH Pocket Guide to Chemical Hazards #0346". Viện An toàn và Sức khỏe Nghề nghiệp Quốc gia Hoa Kỳ (NIOSH).
- ↑ A System of Inorganic Chemistry, trang 528 – .
- ↑ Dictionary of Inorganic Compounds, trang 3270 – . Truy cập 7 tháng 3 năm 2020.
- ↑ Hüttig, Gustav F. (ngày 2 tháng 12 năm 1920). "Apparat zur gleichzeitigen Druck- und Raummessung von Gasen. (Tensi-Eudiometer.)". Zeitschrift für anorganische und allgemeine Chemie (bằng tiếng Anh). Quyển 114 số 1. tr. 161–173. doi:10.1002/zaac.19201140112.
- ↑ A Comprehensive Treatise on Inorganic and Theoretical Chemistry: Fe (part 3) (Joseph William Mellor; Longmans, Green and Company, 1947), trang 80 – .
- ↑ A comprehensive treatise on inorganic and theoretical chemistry, tập 14 (J.W. Mellor; 1922), trang 81. Truy cập 19 tháng 3 năm 2021.
- ↑ Chemisches Zentralblatt Lưu trữ ngày 22 tháng 4 năm 2022 tại Wayback Machine (17 tháng 9 năm 1913), trang 1035. Truy cập 10 tháng 5 năm 2020.
Đọc thêm
[sửa | sửa mã nguồn]- Handbook of Chemistry and Physics, 71st edition, CRC Press, Ann Arbor, Michigan, 1990.
- The Merck Index, 7th edition, Merck & Co, Rahway, New Jersey, USA, 1960.
- D. Nicholls, Complexes and First-Row Transition Elements, Macmillan Press, London, 1973.
- A.F. Wells, Structural Inorganic Chemistry, 5th ed., Oxford University Press, Oxford, UK, 1984.
- J. March, Advanced Organic Chemistry, 4th ed., p. 723, Wiley, New York, 1992.
- Handbook of Reagents for Organic Synthesis: Acidic and Basic Reagents, (H. J. Reich, J. H. Rigby, eds.), Wiley, New York, 1999.

