Sếu Nhật Bản

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Sếu Nhật Bản
Grus japonensis -Hokkaido, Japan -several-8 (1).jpg
Tại Hokkaido, Nhật Bản
Phân loại khoa học edit
Giới: Animalia
Ngành: Chordata
Lớp: Aves
Bộ: Gruiformes
Họ: Gruidae
Chi: Grus
Loài:
G. japonensis
Danh pháp hai phần
Grus japonensis
(Statius Müller, 1776)

Sếu Nhật Bản hay sếu đỉnh đầu đỏ (danh pháp hai phần: Grus japonensis) là một loài chim trong họ Gruidae.[2] Chúng là loài sếu lớn và hiếm thứ hai trên thế giới. Tại Đông Á, Sếu Nhật Bản được coi là biểu tượng của sự may mắn, trường thọ và tính trung thực.

Vào mùa thu và mùa đông, loài sếu này sinh sản tại Siberia và thường là tại phía bắc Mông Cổ. Chúng thường đẻ 2 quả trứng nhưng chỉ có một quả là sống. Sau đó vào mùa thu, chúng tới di cư tại Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc và Đài Loan và các quốc quốc gia Đông Á khác để cư trú vào mùa đông. Tất cả sếu Nhật Bản đều di cư, chỉ trừ một đàn sống tại Hokkaidō.

Loài hạc này thường ăn các loài lưỡng cư nhỏ, những loài không xương sống dưới nước, những loài côn trùng hoặc thực vật phát triển tại các đầm lầy.

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ BirdLife International 2016. Grus japonensis. The IUCN Red List of Threatened Species 2016: e.T22692167A93339099. https://dx.doi.org/10.2305/IUCN.UK.2016-3.RLTS.T22692167A93339099.en.
  2. ^ Clements, J. F., T. S. Schulenberg, M. J. Iliff, B.L. Sullivan, C. L. Wood, and D. Roberson (2012). “The eBird/Clements checklist of birds of the world: Version 6.7”. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2012.Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]