Số liệu thống kê và kỉ lục Giải bóng đá Vô địch Quốc gia Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Dưới đây là chi tiết về các kỷ lục và số liệu thống kê của Giải bóng đá Vô địch Quốc gia Việt Nam, hay V.League 1, tính từ khi giải đấu ra mắt năm 1980 dưới tên gọi Giải bóng đá A1 toàn quốc. Giải đấu đến nay đã trải qua 38 mùa giải, trừ các năm 1988, 1999 (chỉ có giải tập huấn) và 2021 (bị hủy).

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Các đội có thành tích cao nhất trong từng mùa giải[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa giải Đội vô địch Đội hạng nhì Đội hạng ba
Giải bóng đá A1 toàn quốc
1980 Tổng cục Đường sắt Công an Hà Nội Hải Quan
198182 Câu lạc bộ Quân đội Quân khu Thủ đô Công an Hà Nội
198283 Câu lạc bộ Quân đội (2) Hải Quan Cảng Hải Phòng
1984 Công an Hà Nội Câu lạc bộ Quân đội Sở Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
1985 Công nghiệp Hà Nam Ninh Sở Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh Câu lạc bộ Quân đội
1986 Cảng Sài Gòn Câu lạc bộ Quân đội Hải Quan
1987 Câu lạc bộ Quân đội (3) Quảng Nam-Đà Nẵng An Giang
1989 Đồng Tháp Câu lạc bộ Quân đội Công an Hà Nội
Giải bóng đá Các đội mạnh Toàn quốc
1990 Câu lạc bộ Quân đội (4) Quảng Nam-Đà Nẵng An Giang
1991 Hải Quan Quảng Nam-Đà Nẵng Cảng Sài Gòn

Công an Hải Phòng

1992 Quảng Nam-Đà Nẵng Công an Hải Phòng Câu lạc Quân đội

Sông Lam Nghệ An

199394 Cảng Sài Gòn (2) Công an Thành phố Hồ Chí Minh Câu lạc bộ Quân đội

Long An

1995 Công an Thành phố Hồ Chí Minh Thừa Thiên-Huế Cảng Sài Gòn
1996 Đồng Tháp (2) Công an Thành phố Hồ Chí Minh Sông Lam Nghệ An
Giải Hạng nhất quốc gia
1997 Cảng Sài Gòn (3) Sông Lam Nghệ An Lâm Đồng
1998 Câu lạc bộ Quân đội (5) Sông Lam Nghệ An Công an Thành phố Hồ Chí Minh
Giải tập huấn1999 Sông Lam Nghệ An Công an Hà Nội Công an Thành phố Hồ Chí Minh

Đà Nẵng

199900 Sông Lam Nghệ An Công an Thành phố Hồ Chí Minh Công an Hà Nội
Giải Vô địch Quốc gia chuyên nghiệp
2000–01 Sông Lam Nghệ An (2) Nam Định Thể Công
2001–02 Cảng Sài Gòn (4) Sông Lam Nghệ An Ngân hàng Đông Á
2003 Hoàng Anh Gia Lai Gạch Đồng Tâm Long An Nam Định
Giải bóng đá vô địch quốc gia
2004 Hoàng Anh Gia Lai (2) Sông Đà Nam Định Gạch Đồng Tâm Long An
2005 Gạch Đồng Tâm Long An Đà Nẵng Bình Dương
2006 Gạch Đồng Tâm Long An (2) Becamex Bình Dương Pisico Bình Định
2007 Becamex Bình Dương Đồng Tâm Long An Hoàng Anh Gia Lai
2008 Becamex Bình Dương (2) Đồng Tâm Long An Xi măng Hải Phòng
2009 SHB Đà Nẵng (2) Becamex Bình Dương Sông Lam Nghệ An
2010 Hà Nội T&T Xi măng Hải Phòng Tập đoàn Cao su Đồng Tháp
2011 Sông Lam Nghệ An (3) Hà Nội T&T SHB Đà Nẵng
2012 SHB Đà Nẵng (3) Hà Nội T&T Sài Gòn Xuân Thành
2013 Hà Nội T&T (2) SHB Đà Nẵng Hoàng Anh Gia Lai
2014 Becamex Bình Dương (3) Hà Nội T&T Thanh Hóa
2015 Becamex Bình Dương (4) Hà Nội T&T Thanh Hóa
2016 Hà Nội T&T (3) Hải Phòng SHB Đà Nẵng
2017 Quảng Nam FLC Thanh Hóa Hà Nội
2018 Hà Nội (4) FLC Thanh Hóa Sanna Khánh Hòa BVN
2019 Hà Nội (5) Thành phố Hồ Chí Minh Than Quảng Ninh
2020 Viettel (6) Hà Nội Sài Gòn
2022 CXĐ CXĐ CXĐ
  • Mùa giải 1988 không được tổ chức để các đội có điều kiện chuẩn bị trước mùa giải phân hạng (1989).
  • Mùa giải 1999 chỉ là giải tập huấn nên không trao các danh hiệu tập thể và cá nhân để tránh tiêu cực trong thi đấu.
  • Mùa giải 2021 bị hủy do dịch COVID-19.

Các đội đạt được ít nhất hạng ba[sửa | sửa mã nguồn]

CHÚ THÍCH
Câu lạc bộ vẫn đang thi đấu tại V.League 1
Câu lạc bộ hiện không thi đấu tại V.League 1
Câu lạc bộ không còn tham gia bóng đá
Xếp hạng Câu lạc bộ vô địch á quân giải ba Ghi chú
1 Viettel 6 3 4 kế thừa Câu lạc bộ Quân đội (1981-1998), Thể Công (1999-2009)
2 Hà Nội 5 5 1 trước đó có tên gọi là Hà Nội T&T (2006–2016)
3 Thành phố Hồ Chí Minh 4 1 2 kế thừa Cảng Sài Gòn (1960–2003)
4 Becamex Bình Dương 4 1 1 trước đó có tên gọi là Bình Dương (2004–2006)
5 SHB Đà Nẵng 3 5 3 trước đó có tên gọi là Quảng Nam-Đà Nẵng (1976–1996), Đà Nẵng (1997–2007)
6 Sông Lam Nghệ An 3 3 3 trước đó có tên gọi là Sông Lam Nghệ Tĩnh (1979-1992)
7 Long An 2 3 2 trước đó có tên gọi là Gạch Đồng Tâm Long An (2001–2006), Đồng Tâm Long An (2007–2015)
8 Hà Nội 2 2 3 kế thừa Tổng cục Đường sắtCông an Hà Nội
9 Hoàng Anh Gia Lai 2 0 2 trước đó có tên là Gia Lai - Kon Tum (1976-1991) và Gia Lai (1991-2000)
10 Đồng Tháp 2 0 1 trước đó có tên gọi là Tập đoàn Cao su Đồng Tháp (2009–2014)
11 Ngân hàng Đông Á 1 3 3 trước đó có tên gọi là Công an Thành phố Hồ Chí Minh (1978-2002)
12 Nam Định 1 2 1 trước đó có tên gọi là Công nghiệp Hà Nam Ninh (1978–1989), Sông Đà Nam Định (2003–2006)
13 Hải Quan 1 1 2
14 Quảng Nam 1 0 0
15 Hải Phòng 0 3 1 trước đó có tên gọi là Công an Hải Phòng (1952–2002), Xi măng Hải Phòng (2008–2010)
16 Đông Á Thanh Hóa 0 2 2 trước đó có tên gọi là Thanh Hóa (2011–2015), FLC Thanh Hóa (2015–2018)
17 Sở Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh 0 1 1
18 Huế 0 1 0 trước đó có tên gọi là Thừa Thiên-Huế (19762004)
Quân khu Thủ đô 0 1 0
19 An Giang 0 0 2
20 Cảng Hải Phòng 0 0 1
Khánh Hòa 0 0 1 trước đó có tên gọi là Sanna Khánh Hòa BVN (20132020)
Lâm Đồng 0 0 1
Than Quảng Ninh 0 0 1 trước đó có tên là Thanh niên Hồng Quảng (1956-1967), Thanh niên Quảng Ninh (1967-1991), Công nhân Hạ Long (1994-95), Công nhân Quảng Ninh (1996-2002)
Sài Gòn 0 0 1 trước đó có tên là Trẻ Thể Công (trước 2010) và Trẻ Hà Nội (2011-2016)
Topenland Bình Định 0 0 1 trước đó có tên gọi là Pisico Bình Định (2006–2007)
Xi măng Xuân Thành Sài Gòn 0 0 1 trước đó có tên gọi là Sài Gòn Xuân Thành (2012)

Số mùa giải từng đội tham gia, số trận đấu và kết quả[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu được tính đến ngày 14 tháng 1 năm 2021, nguồn chính: http://www.rsssf.com/tablesv/vietchamp.html

Sau đây là bảng thống kê các mùa giải, số trận đấu và kết quả của từng đội bóng trong toàn bộ 38 mùa giải bóng đá vô địch quốc gia.

Số liệu về số trận đấu và kết quả các trận không bao gồm mùa giải 2021 còn chưa kết thúc và những mùa giải không có thông tin được ghi chép, cụ thể là các vòng bảng mùa giải 1990 và 1992; vòng hai mùa giải 1995; hai trận đấu ở vòng bảng mùa giải 1996.

Tổng số trận đấu được ghi lại là 5236, trong đó có 3824 trận phân thắng bại và 1412 trận hòa. Tổng số bàn thắng là 13783, trung bình 2,63 bàn/trận.

Điểm của các đội được quy đổi theo hệ thống tính điểm áp dụng từ mùa giải 1997, với 3 điểm cho một trận thắng, 1 điểm cho một trận hòa, 0 điểm cho một trận thua

Câu lạc bộ Mùa giải tham gia SM Tr T H B BT BB Đ
An Giang An Giang (1980, 1982–83, 1984, 1987-1997)

Hùng Vương An Giang (2014)

13 176 65 38 73 210 239 233
Bình Dương Sông Bé (1993–94, 1995)

Bình Dương (1998, 2004-2006)

Becamex Bình Dương (2007-2021)

21 461 189 126 146 701 581 693
Bình Định Công nhân Nghĩa Bình (1980-1989)

Bình Định (1990-1995, 1998, 2001/02-2004)

Hoa Lâm Bình Định (2005)

Pisico Bình Định (2006-2007)

Boss Bình Định (2008)

Topenland Bình Định (2021)

22 333 104 93 136 354 443 405
Cần Thơ Cần Thơ (1996)

Xổ số Kiến thiết Cần Thơ (2015-2018)

5 126 27 39 60 146 208 120
Công an Quảng Nam-Đà Nẵng Công an Quảng Nam-Đà Nẵng (1987-1989) 2 26 6 12 8 25 30 30
Đà Nẵng Quảng Nam-Đà Nẵng (1984-1995)

Đà Nẵng (1999–00, 2001/02-2007)

SHB Đà Nẵng (2008-2021)

31 586 240 157 189 853 721 877
Quân khu 5 Quân khu 5 (1992) 1 0 0 0 0 0 0 0
Đồng Nai Đồng Nai (1989, 2013-2015) 4 83 23 19 41 117 143 88
Đồng Tháp Đồng Tháp (1980, 1989-2000/01, 2003)

Delta Đồng Tháp (2004-2005)

Đồng Tháp (2007)

Tập đoàn Cao su Đồng Tháp (2009-2012)

Đồng Tháp (2015-2016)

22 423 136 114 173 495 588 522
Hoàng Anh Gia Lai Hoàng Anh Gia Lai (2003-2021) 19 438 172 99 167 651 639 615
Công an Hà Bắc Công an Hà Bắc (1989) 1 10 3 3 4 11 11 12
Công an Hà Nội Công an Hà Nội (1980-1992, 1996-2001/02)

Hàng không Việt Nam (2003)

18 290 113 90 87 366 311 429
Công nhân Xây dựng Hà Nội Công nhân Xây dựng Hà Nội (1981/82-1985, 1987-1990) 7 96 28 33 35 93 108 117
Hà Nội T&T Hà Nội (2009)

Hà Nội T&T (2010-2016)

Hà Nội (2017-2021)

13 296 163 72 61 604 355 561
Hà Nội ACB Tổng cục Đường sắt (1980-1985, 1987-1989)

Đường sắt Việt Nam (1990-1993/94)

LG ACB (2003)

LG Hà Nội ACB (2004-2006 vòng 1-13)[1]

Hà Nội ACB (2006 vòng 14-24-2008, 2011)

CLB Bóng đá Hà Nội (2012)[2]

19 323 94 89 140 376 467 371
Hòa Phát Hà Nội Hòa Phát Hà Nội (2005-2008, 2010-2011) 6 150 41 42 67 185 239 165
Phòng không Không quân Phòng không Không quân (1980-1987) 7 104 29 33 42 110 152 120
Quân khu Thủ đô Quân khu Thủ đô (1980-1989) 8 105 30 37 38 109 120 127
Thanh niên Hà Nội Thanh niên Hà Nội (1991) 1 10 1 2 7 5 14 5
Viettel CLB Quân đội (1981/82-1998)

Thể Công (1999/00-2004)

Thể Công-Viettel (2008 vòng 1-19)[3]

Thể Công (2008 vòng 20-26 -2009)

Viettel (2019-2021)

25 441 203 109 129 588 476 716
Hà Tĩnh Hồng Lĩnh Hà Tĩnh (2020-2021) 2 20 4 8 8 19 24 20
Hải Hưng Hải Hưng (1989) 1 10 0 3 7 1 20 3
Cảng Hải Phòng Cảng Hải Phòng (1980-1989) 8 115 34 44 37 122 123 146
Hải Phòng Công an Hải Phòng (1986-1993/94, 1997-2001/02)

Thép Việt-Úc Hải Phòng (2004)

Mitsustar Hải Phòng (2005)

Mitsustar Haier Hải Phòng (2006)

Xi măng Hải Phòng (2008-2010)

Vicem Hải Phòng (2011-2012)

Xi măng Vicem Hải Phòng (2013)[4]

Hải Phòng (2014-2021)

29 565 199 138 228 713 765 735
Công nhân Xây dựng Hải Phòng Công nhân Xây dựng Hải Phòng (1980, 198182) 2 22 6 6 10 13 22 24
Điện Hải Phòng Điện Hải Phòng (1987-1991) 4 47 14 18 15 36 41 60
Quân khu 3 Quân khu 3 (1980-1989) 8 110 28 37 45 101 129 121
Huế Thừa Thiên-Huế (1995-1996, 1999/00-2001/02)

Huda Huế (2007)

6 121 34 30 57 121 166 132
Khánh Hòa Phú Khánh (1980-1989)

Khánh Hòa (1992, 1995-2000/01)

Khatoco Khánh Hòa (2006-2012)

Sanna Khánh Hòa BVN (2015-2019)

27 554 199 140 215 661 717 737
Kiên Giang Kienlongbank Kiên Giang (2012-2013) 2 46 12 10 24 54 91 46
Lâm Đồng Lâm Đồng (1985-1999/00) 13 192 72 40 80 234 261 256
Long An Long An (1987-1995, 1998-1999/00)

Gạch Đồng Tâm Long An (2003-2006)

Đồng Tâm Long An (2007-2011, 2013-2015)

Long An (2016-2017)

23 456 158 113 185 647 711 587
Nam Định Công nghiệp Hà Nam Ninh (1982/83-1987)

Nam Định (1998-2003)

Sông Đà Nam Định (2004-2005)

Gạch men Mikado Nam Định (2006)

Đạm Phú Mỹ Nam Định (2007-2008)

Gạch men Mikado Nam Định (2009)

Megastar Nam Định (2010)

Nam Định (2018)

Dược Nam Hà Nam Định (2019-2020)

Nam Định (2021)

21 428 154 107 167 511 559 569
Dệt Nam Định Dệt Nam Định (1984, 1987-1990, 1992) 5 43 15 13 15 50 55 58
Sông Lam Nghệ An Sông Lam Nghệ Tĩnh (1986-1991)

Sông Lam Nghệ An (1992-2003)

Pjico Sông Lam Nghệ An (2004-2006)

Tài chính Dầu khí Sông Lam Nghệ An (2007-2008)

Sông Lam Nghệ An (2009-2021)

33 641 258 193 190 913 726 967
Ninh Bình Công an TP. Hồ Chí Minh (1986-1989, 1991-2001/02 vòng 1-11)

Ngân hàng Đông Á (2001/02 vòng 12-18 -2003)[5]

Ngân hàng Đông Á Thép Pomina (2004)

Xi măng The Vissai Ninh Bình (2010-2014)[6]

20 364 140 89 135 523 480 509
Quảng Nam QNK Quảng Nam (2014-2016)

Quảng Nam (2017-2020)

7 170 60 54 56 282 283 234
Than Quảng Ninh Than Quảng Ninh (1981/82-1989)

Công nhân Quảng Ninh (1991)

Than Quảng Ninh (2014-2021)

16 281 108 80 93 389 346 404
Thành phố Hồ Chí Minh Cảng Sài Gòn (1980-2003)

Thép Miền Nam Cảng Sài Gòn (2005-2008)

Thành phố Hồ Chí Minh (2009, 2017-2021)

30 540 221 145 174 759 657 808
Công nghiệp Thực phẩm Công nghiệp Thực phẩm (1980)

Lương thực Thực phẩm (198182) Công nghiệp Thực phẩm (1985-1986)

4 53 12 18 23 62 74 54
Hải Quan Hải Quan (1980-1998) 16 241 108 57 76 335 267 381
Navibank Sài Gòn Quân khu 4 (2009)

Navibank Sài Gòn (2010-2012)[7]

4 104 31 29 44 125 151 122
Quân khu 7 Quân khu 7 (1989) 1 10 2 3 5 10 14 9
Sài Gòn Xuân Thành CLB Bóng đá Sài Gòn (2012 vòng 1-17)[8] Sài Gòn Xuân Thành (2012 vòng 18-26)

Xi măng Xuân Thành Sài Gòn (2013)

2 26 12 10 4 43 23 46
Sài Gòn CLB Hà Nội (2016 vòng 1-5)[9]Sài Gòn (2016 vòng 6-26 - 2021) 6 124 48 36 40 179 162 180
Sở Công nghiệp TP. Hồ Chí Minh Sở Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh (1980-1989) 8 130 53 39 38 176 168 198
Công an Thanh Hóa Công an Thanh Hóa (1986-1991, 199394) 6 63 13 13 37 58 104 52
Thanh Hóa Halida Thanh Hóa (2007-2008 vòng 1-13)[10] Xi măng Công Thanh-Thanh Hóa (2008 vòng 14-26 - 2009 vòng 1-17)

Thanh Hóa (2009 vòng 18-26)[11]

Lam Sơn Thanh Hóa (2010)

Thanh Hóa (2011-2015 vòng 1-12)

FLC Thanh Hóa (2015 vòng 13-26 - 2018)[12]

Thanh Hóa (2019-2020)

Đông Á Thanh Hóa (2021)

15 346 130 93 123 500 538 483
Tây Ninh Tây Ninh (1980-1982/83) 3 43 8 12 23 41 71 36
Gò Dầu Gò Dầu (1989) 1 10 2 1 7 5 15 7
Tiền Giang Tiền Giang (1980, 1987-1993/94)

Thép Pomina Tiền Giang (2006)

8 88 19 24 45 76 125 81
Vĩnh Phú Công nghiệp Việt Trì Vĩnh Phú (1989) 1 10 0 2 8 7 24 2
Vĩnh Long Vĩnh Long (1997, 199900) 2 22 3 12 7 18 26 21

Xếp hạng của các đội trong từng mùa giải[sửa | sửa mã nguồn]

Thứ hạng của các đội bóng trong những mùa giải 1980-1996 không phải chính thức, vì những mùa giải đó chưa được tổ chức theo thể thức đấu vòng tròn tính điểm mà được chia làm nhiều giai đoạn. Tại những mùa giải này thứ hạng của từng đội được sắp xếp như sau:
1. Đội bóng nào được vào giai đoạn sau được xếp trên các đội bóng chỉ dừng lại ở giai đoạn trước.
2. Trong cùng một giai đoạn của mùa giải nào thì thứ hạng của các đội được sắp xếp theo điều lệ và quy định của mùa giải đó.

Từ mùa giải 1997, thứ hạng của các đội là chính thức.

Do còn chưa có bản ghi kết quả vòng bảng mùa giải 1990 và 1992, thứ hạng của một số đội trong hai mùa giải này còn chưa được xác định chính xác.


Ký hiệu kết quả thi đấu của các đội
Đội bóng giành ngôi vô địch
Đội bóng giành ngôi á quân
Đội bóng đạt thành tích thứ ba
Đội bóng được đặc cách
Đội bóng bỏ giải hoặc bị loại
Đội bóng mua bán suất trụ hạng
Đội bóng bị xuống hạng
Đội bóng bị xuống hai hạng


Mùa giải 80 81/2 82/3 84 85 86 87 89 90 91 92 93/4 95 96 97 98 99/0 00/1 01/2 03 04 05 06 07 08 09 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 22
Đội bóng 17 17 17 18 18 20 27 32 18 19 18 16 14 12 12 14 14 10 10 12 12 12 13 14 14 14 14 14 14 12 13 14 14 14 14 14 14 13
Viettel 1 1 2 3 2 1 2 1 9 3 3 9 10 4 1 10 3 7 6 11 8 9 6 1
Hà Nội 4 1 2 2 1 2 2 1 3 1 1 2
Bình Dương 12 11 13 6 3 2 1 1 2 8 6 6 8 1 1 10 11 7 4 6
Thành phố Hồ Chí Minh 6 13 4 11 5 1 6 6 5-8 4 9-14 1 3 8 1 5 4 4 1 11 8 10 8 5 13 12 12 2 5
Đà Nẵng 13 15 8 2 18 2 2 1 7 14 11 6 10 9 2 7 5 4 1 6 3 1 2 4 9 3 9 9 10 9
Sông Lam Nghệ An 17 21 17 15-17 15 4 10 8 3 2 2 1 1 2 5 4 5 5 7 9 3 9 1 4 4 5 7 9 8 4 7 10
Hoàng Anh Gia Lai 1 1 4 4 3 7 6 7 9 5 3 9 13 12 10 10 8 7
Nam Định 13 5 1 5 17 10 6 2 5 3 2 6 9 4 11 12 14 13 11 13
Hải Phòng 15 11 13 9-14 3 2 13 8 8 8 6 10 10 7 12 3 7 2 12 14 6 10 6 2 7 6 12 12
Thanh Hóa 9 10 14 12 7 11 5 3 3 6 2 2 13 11
Bình Định 10 14 9 9 11 13 9 15 9-14 10 9-14 5 13 14 4 4 7 10 3 6 12
Sài Gòn 7 5 8 5 3
Hà Tĩnh 8
Quảng Nam 8 8 5 1 11 9 14
Khánh Hòa 14 12 12 16 14 12 4 21 15-18 5 5 9 9 9 10 6 10 6 8 4 11 12 5 8 6 3 14
Cần Thơ 11 11 11 13 14
Long An 26 5 5-8 16 9-14 4 12 12 12 2 3 1 1 2 2 10 5 13 9 11 10 13 14
Huế 2 12 7 8 9 13
Đồng Tháp 16 1 5-8 13 5 8 6 1 7 7 5 9 7 8 12 14 5 3 5 13 12 14
Đồng Nai 19 7 7 14
Tiền Giang 17 18 14 15-17 8 8 14 13
Lâm Đồng 9 10 5 16 9-14 14 9-14 11 7 4 3 6 13
Vĩnh Long 12 14
Than Quảng Ninh 5 11 14 13 7 16 22 18 6 4 4 4 5 3 4
An Giang 15 15 17 3 8 3 5 9-14 9 4 6 11 12
Ninh Bình 6 12 20 6 6 2 1 2 5 3 2 5 3 9 12 11 4 8 10 13
Kiên Giang 10 11
Sài Gòn Xuân Thành 3 12
Navibank Sài Gòn 11 13 8 7
Hà Nội ACB 1 10 5 4 18 22 11 5-8 12 9-14 15 12 5 11 8 11 13 14 9
Hòa Phát Hà Nội 9 11 12 14 10 10
Công an Hà Nội 2 3 14 1 4 14 10 3 9-14 11 15-18 9 10 4 3 7 8 8
Hải Quan 3 8 2 10 6 3 8 10 4 1 7 6 10 7 6 11
Công an Thanh Hóa 18 23 9 9-14 17 16
Dệt Nam Định 18 14 7 18 15-18
Quân khu 5 15-18
Điện Hải Phòng 24 4 9-14 7
Thanh niên Hà Nội 19
CN Xây dựng Hà Nội 15 6 8 17 13 12 15-17
Công an Hà Bắc 23
Cảng Hải Phòng 9 11 3 7 7 11 20 24
Quân khu 3 4 6 16 12 8 20 25 25
CA Quảng Nam Đà Nẵng 19 26
Quân khu Thủ đô 7 2 10 15 10 16 15 27
Quân khu 7 28
Gò Dầu 29
Hải Hưng 30
Vĩnh Phú 31
Sở Công nghiệp TPHCM 8 4 7 3 2 4 7 32
Phòng không Không quân 5 7 8 6 12 9 27
Công nghiệp Thực phẩm 11 16 16 19
Tây Ninh 13 9 17
CN Xây Dựng Hải Phòng 12 17
Ký hiệu các đội bóng
Đội bóng tham gia giải Vô địch Quốc gia
Đội bóng tham gia giải Hạng nhất Quốc gia
Đội bóng tham gia giải Hạng nhì Quốc gia
Đội bóng không còn tham gia đời sống bóng đá


Kỉ lục[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa giải[sửa | sửa mã nguồn]

  • Mùa giải nhiều câu lạc bộ nhất: 1989 - 32 câu lạc bộ
  • Mùa giải ít câu lạc bộ nhất: 2001-02 - 10 câu lạc bộ
  • Mùa giải nhiều trận đấu nhất: 1987 - 242 trận
  • Mùa giải ít trận đấu nhất: 1994 - 71 trận
  • Mùa giải nhiều bàn thắng nhất:
  • Mùa giải ít bàn thắng nhất:
  • Mùa giải nhiều thẻ đỏ nhất:
  • Mùa giải ít thẻ đỏ nhất:
  • Mùa giải nhiều thẻ vàng nhất:
  • Mùa giải ít thẻ vàng nhất:
  • Mùa giải nhiều khán giả nhất:
  • Mùa giải ít khán giả nhất:
  • Mùa giải kéo dài nhất:
  • Mùa giải ngắn nhất:

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Tại toàn bộ các mùa giải[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ghi nhiều bàn thắng nhất trong lịch sử giải đấu: Hoàng Vũ Samson (191 bàn thắng tại các mùa giải 2008-2021)[16]
  • Phản lưới nhà nhiều nhất:
  • Phản lưới nhà ít nhất:
  • Nhận nhiều thẻ đỏ nhất:
  • Nhận nhiều thẻ vàng nhất:
  • Ghi nhiều bàn thắng nhất trong một mùa giải: Lê Huỳnh Đức (Công an Thành phố Hồ Chí Minh), 25 bàn, mùa giải 1996.
  • Phản lưới nhà nhiều nhất trong một mùa giải:
  • Phản lưới nhà ít nhất trong một mùa giải:
  • Nhận nhiều thẻ đỏ nhất trong một mùa giải:
  • Nhận ít thẻ đỏ nhất trong một mùa giải:
  • Nhận nhiều thẻ vàng nhất trong một mùa giải:
  • Nhận ít thẻ vàng nhất trong một mùa giải:
  • Nguyễn Văn DũngGaston Merlo cùng nắm giữ kỉ lục là vua phá lưới nhiều lần nhất (4 lần), với Nguyễn Văn Dũng là các năm 1984, 1985, 1986 và 1998 còn Gaston Merlo là các năm 2009, 2010, 2011 và 2016. Nguyễn Văn Dũng là vua phá lưới nhiều tuổi nhất (35 tuổi năm 1998); đoạt lại được danh hiệu vua phá lưới với khoảng thời gian cách xa nhất (12 năm, từ 1986 tới 1998); chia sẻ kỷ lục vua phá lưới 3 năm liên tiếp (1984–1986) với Gaston Merlo (Argentina) (2009–2011).
  • Nguyễn Hồng Sơn là vua phá lưới trẻ nhất (20 tuổi năm 1990).
  • Nguyễn Công Long là vua phá lưới với tỉ lệ cao nhất (1,2 bàn/trận, 12 bàn/10 trận mùa bóng 1993–94). Tuy nhiên nếu xét tới số trận đấu thì các cầu thủ như Nguyễn Cao Cường (22 bàn/23 trận, 1982–83), Lê Huỳnh Đức (25 bàn/27 trận, 1996) và Kesley Alves (21 bàn/22 trận, 2005) mới là thành tích đáng kể.
  • Kể từ khi các cầu thủ nước ngoài được thi đấu ở Giải bóng đá vô địch quốc gia Việt Nam (2003), vua phá lưới đều là cầu thủ nước ngoài, ngoại trừ duy nhất Nguyễn Anh Đức (2017). Almeida (Brasil) là cầu thủ nước ngoài đầu tiên bảo vệ được danh hiệu vua phá lưới (2008).

Tại từng mùa giải V.League[sửa | sửa mã nguồn]

Trận đấu[sửa | sửa mã nguồn]

(Không tính các trận đấu ở hai vòng đầu mùa bóng 2020, một số trận đấu vòng 3 mùa giải 2021 và các trận sân nhà của Hoàng Anh Gia Lai ở vòng 2 và vòng 4 mùa giải 2022 diễn ra trên sân không khán giả hoặc bị hạn chế khán giả do tác động từ đại dịch COVID-19)

Bàn thắng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Bàn thắng nhanh nhất được ghi trong một trận đấu: Vũ Ngọc Thịnh (Hải Phòng) phản lưới nhà cho Becamex Bình Dương (Becamex Bình Dương 3–1 Hải Phòng, vóng 11 V.League 2015), ghi ở giây thứ 10.[19]
  • Tỷ lệ bàn thắng mỗi trận cao nhất trong một vòng đấu: vòng 5 V.League 2014 - 5,16 bàn thắng/trận (31 bàn/6 trận)[20]
  • Nhiều bàn thắng nhất trong một vòng đấu: vòng 26 V-League 2009 - 34 bàn.[20]

Thẻ phạt[sửa | sửa mã nguồn]

Vua phá lưới theo mùa giải[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa giải Họ tên Câu lạc bộ Số bàn thắng Số trận Tỉ lệ (bàn/trận)
1980 Việt Nam Lê Văn Đặng Công an Hà Nội 10 12 0,83
1981–82 Việt Nam Võ Thành Sơn Sở Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh 15 19 0,79
1982–83 Việt Nam Nguyễn Cao Cường CLB Quân đội 22 23 0,96
1984 Việt Nam Nguyễn Văn Dũng Công nghiệp Hà Nam Ninh 15 15 1,00
1985 Việt Nam Nguyễn Văn Dũng Công nghiệp Hà Nam Ninh 15 16 0,94
1986 Việt Nam Nguyễn Văn Dũng Công nghiệp Hà Nam Ninh 12 17 0,71
Việt Nam Nguyễn Trung Hải Sở Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
1987 Việt Nam Lưu Tấn Liêm Hải Quan 15 20 0,75
1989 Việt Nam Hà Vương Ngầu Nại Cảng Sài Gòn 10 15 0,67
1990 Việt Nam Nguyễn Hồng Sơn CLB Quân đội 10 15 0,67
1991 Việt Nam Hà Vương Ngầu Nại Cảng Sài Gòn 10 15 0,67
1992 Việt Nam Trần Minh Toàn Quảng Nam-Đà Nẵng 6 12 0,50
1993–94 Việt Nam Nguyễn Công Long Bình Định 12 10 1,20
Việt Nam Bùi Sĩ Thành Long An 11 1,09
1995 Việt Nam Trần Minh Chiến Công an Thành phố Hồ Chí Minh 14 15 0,93
1996 Việt Nam Lê Huỳnh Đức Công an Thành phố Hồ Chí Minh 25 27 0,93
1997 Việt Nam Lê Huỳnh Đức Công an Thành phố Hồ Chí Minh 16 22 0,73
1998 Việt Nam Nguyễn Văn Dũng Nam Định 17 26 0,65
1999 (tập huấn) Việt Nam Vũ Minh Hiếu Công an Hà Nội 8 8 1,00
1999–00 Việt Nam Văn Sỹ Thủy Sông Lam Nghệ An 14 24 0,58
2000–01 Việt Nam Đặng Đạo Khánh Hòa 11 18 0,61
2001–02 Việt Nam Hồ Văn Lợi Cảng Sài Gòn 9 18 0,50
2003 Nigeria Emeka Achilefu Nam Định 11 22 0,50
2004 Nigeria Amaobi Uzowuru Sông Đà Nam Định 15 22 0,68
2005 Brasil Kesley Alves Bình Dương 21 22 0,95
2006 Brasil Elenildo de Jesus Thép Miền Nam-Cảng Sài Gòn 18 24 0,75
2007 Brasil Jose Emidio de Almeida Đà Nẵng 16 26 0,62
2008 Brasil Jose Emidio de Almeida SHB Đà Nẵng 23 26 0,89
2009 Argentina Gaston Merlo SHB Đà Nẵng 15 26 0,58
Brasil Lazaro de Souza Quân khu 4
2010 Argentina Gaston Merlo SHB Đà Nẵng 19 26 0,76
2011 Argentina Gaston Merlo SHB Đà Nẵng 22 26 0,85
2012 Nigeria Timothy Anjembe Hà Nội T&T 17 26 0,65
2013 Việt Nam Hoàng Vũ Samson Hà Nội T&T 14 22 0,64
Argentina Gonzalo Marronkle
2014 Việt Nam Hoàng Vũ Samson Hà Nội T&T 23 24 0,96
2015 Cộng hòa Dân chủ Congo Patiyo Tambwe QNK Quảng Nam 18 26 0,69
2016 Argentina Gaston Merlo SHB Đà Nẵng 24 26 0,92
2017 Việt Nam Nguyễn Anh Đức Becamex Bình Dương 17 26 0,65
2018 Nigeria Ganiyu Oseni Hà Nội 17 26 0,65
2019 Sénégal Pape Omar Faye Hà Nội 15 26 0,58
Brasil Bruno Cantanhede Viettel
2020 Jamaica Rimario Gordon Hà Nội 12 20 0,60
Brasil Pedro Paulo Sài Gòn
2021 Việt Nam Nguyễn Văn Toàn Hoàng Anh Gia Lai 7 13 0,54
Brasil Rodrigo da Silva Dias Nam Định
  • Số liệu của mùa giải 2021 bị hủy bỏ chỉ ra những cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất nhưng không được công nhận là vua phá lưới.

Những cầu thủ ra sân nhiều nhất V.League[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích sử dụng trong bảng
Cầu thủ đang thi đấu tại V.League
Cầu thủ không thi đấu tại V.League nhưng vẫn còn thi đấu chuyên nghiệp
Cầu thủ đã giải nghệ
Xếp hạng Cầu thủ Giai đoạn Câu lạc bộ Số lần ra sân
1 Việt Nam Nguyễn Hồng Sơn 1988–2005 Thể Công (401), Công Nhân Bia Đỏ (29) 430
2 Việt Nam Lê Tấn Tài 2003– Sanna Khánh Hòa BVN (217), Hải Phòng (11), Becamex Bình Dương (155), Hồng Lĩnh Hà Tĩnh (6), Hà Nội (16) 415
3 Việt Nam Nguyễn Thế Anh 1965–1984 Thể Công (412) 412
4 Việt Nam Đặng Phương Nam 1992–2007 Thể Công (388) 388
5 Việt Nam Phan Văn Tài Em 2002–2011 Long An (305), Navibank Sài Gòn (44), Xuân Thành Sài Gòn (27) 376
6 Việt Nam Nguyễn Anh Đức 2006–2020 Đông Á Bank (9), Becamex Bình Dương (355), Hoàng Anh Gia Lai (3) 367
7 Việt Nam Nguyễn Cao Cường 1973–1990 Thể Công (332) 332
8 Việt Nam Phạm Thành Lương 2005– Hà Nội ACB (144), Hà Nội (161) 305
9 Việt Nam Dương Hồng Sơn 1998–2015 Sông Lam Nghệ An (206), Hà Nội (95) 301
10 Việt Nam Nguyễn Minh Phương 1998–2015 Cảng Sài Gòn (95), Long An (171), SHB Đà Nẵng (38),... 294
Việt Nam Nguyễn Minh Châu 2003–2017 Hải Phòng (294)

Những cầu thủ ghi bàn nhiều nhất V.League[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích sử dụng trong bảng
Cầu thủ đang thi đấu tại V.League
Cầu thủ không thi đấu tại V.League nhưng vẫn còn thi đấu chuyên nghiệp
Cầu thủ đã giải nghệ
Xếp hạng Cầu thủ Số bàn thắng
1 NigeriaViệt Nam Hoàng Vũ Samson 191
2 ArgentinaViệt Nam Đỗ Merlo 157
3 Việt Nam Nguyễn Văn Dũng 130
4 Việt Nam Nguyễn Anh Đức 123
5 Việt Nam Nguyễn Cao Cường 127
6 Việt Nam Lê Công Vinh 116
7 BrasilViệt Nam Huỳnh Kesley Alves 113
8 Việt Nam Nguyễn Văn Quyết 94
Brasil Antonio Carlos
9 Argentina Gonzalo Marronkle 81
10 Việt Nam Lê Huỳnh Đức 79
Nigeria Timothy Anjembe

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Thông báo số 14 của VFF chấp thuận việc đổi tên CLB thành Hà Nội ACB”.
  2. ^ “Đầu mùa giải 2012 sau khi Hòa Phát Hà Nội tuyên bố bỏ bóng đá, HN.ACB mua lại đội bóng này rồi sáp nhập cùng HN.ACB (vừa xuống hạng) để thành CLB Bóng đá Hà Nội dự V-League nhờ suất của Hòa Phát Hà Nội”. Báo Tin tứct- Thông tấn xã Việt Nam.
  3. ^ “Bộ Quốc phòng đồng ý đổi tên CLB Thể Công Viettel thành CLB Thể Công ở vòng 20 của mùa giải 2008”.
  4. ^ “Kết thúc V-League 2012, Vicem Hải Phòng phải xuống hạng, nhưng chỉ 2 ngày trước thời hạn chót đăng ký tham dự mùa bóng 2013 (8/12), Hải Phòng đã hoàn tất thương vụ mua lại suất chơi V-League 2013 từ Khatoco Khánh Hòa và đội bóng chính thức được đăng ký tên mới Xi măng Vicem Hải Phòng từ V-League 2013”. Báo Tin tức - Thông tấn xã Việt Nam.
  5. ^ “Vnexpress.net Công an TP. HCM đổi tên thành Ngân hàng Đông Á.”.
  6. ^ “Tiền thân của Câu lạc bộ bóng đá Ngân hàng Đông Á từng tham dự V-League là đội Công an Thành phố Hồ Chí Minh, sau khi Ngân hàng Đông Á giải thể đội được chuyển giao cho Sơn Đồng Tâm Long An, tiếp đó được chuyển nhượng cho Xi măng The Vissai Ninh Bình cùng với suất chơi ở hạng nhất. V.Ninh Bình: Tiền mua tiên cũng được”. Thể thao Văn hóa. 14 tháng 1 năm 2009.
  7. ^ “Tháng 7/2009, lãnh đạo TP Hồ Chí Minh và Ngân hàng Nam Việt (Navibank) đã mua lại đội bóng Quân khu 4 và đổi tên đội bóng quân đội này thành CLB Navibank SG và đại diện cho TP Hồ Chí Minh trở lại sân chơi chuyên nghiệp”. Báo tin tức - Thông tấn xã Việt Nam.
  8. ^ “Thông báo số 20 của ban tổ chức giải VDQG 2012 trong đó điểm số 4 có việc đổi tên CLB Bóng đá Sài Gòn thành Sài Gòn Xuân Thành”.
  9. ^ “CLB Hà Nội đổi tên thành CLB Bóng đá Sài Gòn từ vòng thứ 6 của mùa giải”.
  10. ^ “Thông báo của VFF trong đó có quyết định cho Halida Thanh Hóa đổi tên thánh Xi măng Công Thanh -Thanh Hóa ở lượt về mùa giải 2008”.
  11. ^ “Xi măng Công Thanh bỏ tài trợ, CLB Thanh Hóa lấy lại tên cũ”.
  12. ^ “Thanh Hóa thêm tên nhà tài trợ vào giữa mùa giải 2015”.
  13. ^ a b NLD.COM.VN (22 tháng 8 năm 2006). “GĐTLA, nhà vô địch của những kỷ lục”. Người Lao Động. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2022.
  14. ^ https://bongdaplus.vn/v-league/hagl-va-nhung-ky-luc-v-league-co-the-pha-vo-o-mua-2021-3289142104.html
  15. ^ bongda24h.vn (1 tháng 9 năm 2009). “V.League 2009: Kỷ lục trong mơ và kỷ lục... rợn người”. Tin bóng đá 24h. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2022.
  16. ^ “Thành tích của cầu thủ Hoàng Vũ Samson tại V-League”.
  17. ^ “Gạch Đồng Tâm Long An vô địch”. Thể Thao - Báo Sài Gòn Giải Phóng. 21 tháng 8 năm 2006. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2022.
  18. ^ Trí, Dân. “Gạch Đồng Tâm LA vô địch tuyệt đối”. Báo điện tử Dân Trí. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2022.
  19. ^ Hà Nhật. “Lê Công Vinh mất kỷ lục "Bàn thắng nhanh nhất lịch sử V.League". Hànộimới.
  20. ^ a b VnExpress. “Đức Thiện đánh dấu kỷ lục bàn thắng mới ở V-League”. vnexpress.net. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2022.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]