Bước tới nội dung

Số liệu thống kê và kỷ lục Giải bóng đá Vô địch Quốc gia Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Dưới đây là chi tiết về các số liệu thống kê và kỷ lục của Giải bóng đá Vô địch Quốc gia Việt Nam hay V.League 1, tính từ khi giải đấu ra mắt năm 1980 với tên gọi Giải bóng đá A1 toàn quốc. Giải đấu đến nay đã trải qua 42 mùa giải, trừ các năm 1988 (không được tổ chức), 1999 (chỉ có giải tập huấn) và 2021 (bị hủy do COVID-19).

Thống kê đội bóng

[sửa | sửa mã nguồn]

Các đội đoạt huy chương

[sửa | sửa mã nguồn]
Mùa giải 1 Vô địch 2 Á quân 3 Hạng ba
Giải bóng đá A1 toàn quốc
1980 Tổng cục Đường sắt Công an Hà Nội Hải quan
1981–82 Câu lạc bộ Quân đội Quân khu Thủ đô Công an Hà Nội
1982–83 Câu lạc bộ Quân đội (2) Hải quan Cảng Hải Phòng
1984 Công an Hà Nội Câu lạc bộ Quân đội Sở Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
1985 Công nghiệp Hà Nam Ninh Sở Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh Không có
1986 Cảng Sài Gòn Câu lạc bộ Quân đội Hải quan
1987 Câu lạc bộ Quân đội (3) Quảng Nam – Đà Nẵng An Giang
1988 Mùa giải không được tổ chức
1989 Đồng Tháp Câu lạc bộ Quân đội Công an Hà Nội
Giải bóng đá Các đội mạnh Toàn quốc
1990 Câu lạc bộ Quân đội (4) Quảng Nam – Đà Nẵng An Giang
1991 Hải quan Quảng Nam – Đà Nẵng Công an Hải PhòngCảng Sài Gòn
1992 Quảng Nam – Đà Nẵng Công an Hải Phòng Câu lạc bộ Quân độiSông Lam Nghệ An
1993–94 Cảng Sài Gòn (2) Công an Thành phố Hồ Chí Minh Câu lạc bộ Quân độiLong An
1995 Công an Thành phố Hồ Chí Minh Thừa Thiên – Huế Cảng Sài Gòn
1996 Đồng Tháp (2) Công an Thành phố Hồ Chí Minh Sông Lam Nghệ An
Giải bóng đá hạng Nhất Quốc gia
1997 Cảng Sài Gòn (3) Sông Lam Nghệ An Lâm Đồng
1998 Câu lạc bộ Quân đội (5) Sông Lam Nghệ An Công an Thành phố Hồ Chí Minh
Tập huấn 1999 Sông Lam Nghệ An Công an Hà Nội Đà NẵngCông an Thành phố Hồ Chí Minh
1999–00 Sông Lam Nghệ An Công an Thành phố Hồ Chí Minh Công an Hà Nội
Giải bóng đá Vô địch Quốc gia Chuyên nghiệp
2000–01 Sông Lam Nghệ An (2) Nam Định Thể Công
2001–02 Cảng Sài Gòn (4) Sông Lam Nghệ An Ngân hàng Đông Á
2003 Hoàng Anh Gia Lai Gạch Đồng Tâm Long An Nam Định
Giải bóng đá Vô địch Quốc gia
2004 Hoàng Anh Gia Lai (2) Sông Đà Nam Định Gạch Đồng Tâm Long An
2005 Gạch Đồng Tâm Long An Đà Nẵng Bình Dương
2006 Gạch Đồng Tâm Long An (2) Bình Dương PISICO Bình Định
2007 Becamex Bình Dương Đồng Tâm Long An Hoàng Anh Gia Lai
2008 Becamex Bình Dương (2) Đồng Tâm Long An Xi măng Hải Phòng
2009 SHB Đà Nẵng (2) Becamex Bình Dương Sông Lam Nghệ An
2010 Hà Nội T&T Xi măng Hải Phòng Tập đoàn Cao su Đồng Tháp
2011 Sông Lam Nghệ An (3) Hà Nội T&T SHB Đà Nẵng
2012 SHB Đà Nẵng (3) Hà Nội T&T Sài Gòn Xuân Thành
2013 Hà Nội T&T (2) SHB Đà Nẵng Hoàng Anh Gia Lai
2014 Becamex Bình Dương (3) Hà Nội T&T Thanh Hóa
2015 Becamex Bình Dương (4) Hà Nội T&T FLC Thanh Hóa
2016 Hà Nội T&T (3) Hải Phòng SHB Đà Nẵng
2017 Quảng Nam FLC Thanh Hóa Hà Nội
2018 Hà Nội (4) FLC Thanh Hóa Sanna Khánh Hòa Biển Việt Nam
2019 Hà Nội (5) Thành phố Hồ Chí Minh Than Quảng Ninh
2020 Viettel (6) Hà Nội Sài Gòn
2021 Mùa giải bị hủy do COVID-19
2022 Hà Nội (6) Hải Phòng TopenLand Bình Định
2023 Công an Hà Nội (2) Hà Nội Viettel
2023–24 Thép Xanh Nam Định (2) MerryLand Quy Nhơn Bình Định Hà Nội
2024–25 Thép Xanh Nam Định (3) Hà Nội Công an Hà Nội
2025–26 Đang diễn ra
  • Mùa giải 1985 là mùa giải duy nhất cho đến nay không có đội đoạt hạng ba.
  • Mùa giải 1999 là mùa giải chỉ mang tính chất tập huấn nên không tiến hành trao các danh hiệu tập thể và cá nhân.

Bảng tổng sắp huy chương

[sửa | sửa mã nguồn]
Chú giải màu sắc
Đội đang tham dự giải Vô địch Quốc gia
Đội đang tham dự giải hạng Nhất Quốc gia
Đội đang tham dự giải hạng Nhì Quốc gia
Đội đang tham dự giải hạng Ba Quốc gia
Đội đã giải thể
Hạng Câu lạc bộ Thành tích với các phiên hiệu khác nhau 1 Vô địch 2 Á quân 3 Hạng ba
1 Hà Nội (2006) Hà Nội T&T (3,4,0)
Hà Nội (3,3,2)
6 7 2
2 Thể Công Câu lạc bộ Quân đội (5,3,2)
Thể Công (0,0,1)
Viettel (1,0,1)
6 3 4
3 Bình Dương Bình Dương (0,1,1)
Becamex Bình Dương (4,1,0)
4 2 1
4 Công an Thành phố Hồ Chí Minh (2025) Cảng Sài Gòn (4,0,2)
Thành phố Hồ Chí Minh (0,1,0)
4 1 2
5 Đà Nẵng Quảng Nam – Đà Nẵng (1,3,0)
Đà Nẵng (0,1,0)
SHB Đà Nẵng (2,1,2)
3 5 2
6 Sông Lam Nghệ An Sông Lam Nghệ An (3,3,3) 3 3 3
7 Nam Định Công nghiệp Hà Nam Ninh (1,0,0)
Nam Định (0,1,1)
Sông Đà Nam Định (0,1,0)
Thép Xanh Nam Định (2,0,0)
3 2 1
8 Long An Long An (0,0,1)
Gạch Đồng Tâm Long An (2,1,1)
Đồng Tâm Long An (0,2,0)
2 3 2
9 Công an Hà Nội Công an Hà Nội (2,1,4) 2 1 4
10 Gia Lai Hoàng Anh Gia Lai (2,0,2) 2 0 2
11 Đồng Tháp Đồng Tháp (2,0,0)
Tập đoàn Cao su Đồng Tháp (0,0,1)
2 0 1
12 Công an Thành phố Hồ Chí Minh (1979) Công an Thành phố Hồ Chí Minh (1,3,1)
Ngân hàng Đông Á (0,0,1)
1 3 2
13 Hải quan Hải quan (1,1,2) 1 1 2
14 Hà Nội (1956) Tổng cục Đường sắt (1,0,0) 1 0 0
Quảng Nam Quảng Nam (1,0,0) 1 0 0
16 Hải Phòng Công an Hải Phòng (0,1,1)
Xi măng Hải Phòng (0,1,1)
Hải Phòng (0,2,0)
0 4 2
17 Thanh Hóa Thanh Hóa (0,0,1)
FLC Thanh Hóa (0,2,1)
0 2 2
18 Bình Định PISICO Bình Định (0,0,1)
TopenLand Bình Định (0,0,1)
MerryLand Quy Nhơn Bình Định (0,1,0)
0 1 2
19 Sở Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh Sở Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh (0,1,1) 0 1 1
20 Huế Thừa Thiên – Huế (0,1,0) 0 1 0
Quân khu Thủ đô Quân khu Thủ đô (0,1,0) 0 1 0
22 An Giang An Giang (0,0,2) 0 0 2
23 Cảng Hải Phòng Cảng Hải Phòng (0,0,1) 0 0 1
Khánh Hòa Sanna Khánh Hòa Biển Việt Nam (0,0,1) 0 0 1
Lâm Đồng Lâm Đồng (0,0,1) 0 0 1
Sài Gòn Sài Gòn (0,0,1) 0 0 1
Sài Gòn Xuân Thành Sài Gòn Xuân Thành (0,0,1) 0 0 1
Than Quảng Ninh Than Quảng Ninh (0,0,1) 0 0 1

Thành tích cụ thể của từng đội bóng

[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là bảng thống kê số mùa giải, số trận đấu và kết quả thi đấu của từng đội bóng trong toàn bộ 42 mùa giải bóng đá Vô địch Quốc gia.

Số liệu về số mùa giải bao gồm mùa giải 2025–26, trái lại số liệu về số trận đấu và kết quả thi đấu chưa bao gồm mùa giải 2025–26 và những mùa giải không có thông tin được ghi chép, cụ thể là vòng bảng mùa giải 1990 và 1992, vòng hai mùa giải 1995 và hai trận đấu ở vòng bảng mùa giải 1996.

Tổng số trận đấu được ghi nhận là 5.890, trong đó có 4.275 trận phân thắng bại và 1.615 trận hòa. Tổng số bàn thắng là 15.420, trung bình 2,62 bàn/trận.

Điểm của các đội được quy đổi theo hệ thống tính điểm áp dụng từ mùa giải 1996, với 3 điểm cho một trận thắng, 1 điểm cho một trận hòa, 0 điểm cho một trận thua.

Những đội hiện đang thi đấu tại V.League sẽ được in đậm.

Đội bóng Phiên hiệu qua các mùa giải SM ST T H B BT BB Đ
Sông Lam Nghệ An Sông Lam Nghệ Tĩnh (1986–1991)
Sông Lam Nghệ An (1992–2003)
PJICO Sông Lam Nghệ An (2004–2006)
Tài chính Dầu khí – Sông Lam Nghệ An (2007–2008)
Sông Lam Nghệ An (2009–)
37 735 285 226 224 1010 842 1081
Đà Nẵng Quảng Nam – Đà Nẵng (1984–1995)
Đà Nẵng (1999/00, 2001/02–2007)
SHB Đà Nẵng (2008–2023, 2024/25–)
34 654 253 182 219 906 817 941
Thành phố Hồ Chí Minh Cảng Sài Gòn (1980–2003)
Thép Miền Nam – Cảng Sài Gòn (2005–2008)
Thành phố Hồ Chí Minh (2009, 2017–2024/25)
34 634 248 172 214 852 785 916
Hải Phòng Công an Hải Phòng (1986–1993/94, 1997–2001/02)
Thép Việt – Úc Hải Phòng (2004)
Mitsustar Hải Phòng (2005)
Mitsustar Haier Hải Phòng (2006)
Xi măng Hải Phòng (2008–2010)
Vicem Hải Phòng (2011–2012)
Xi măng Vicem Hải Phòng (2013)[1]
Hải Phòng (2014–)
33 661 237 168 256 843 880 879
Thể Công Câu lạc bộ Quân đội (1981/82–1998)
Thể Công (1999/00–2004)
Thể Công – Viettel (2008 vòng 1–19)[2]
Thể Công (2008 vòng 20–26–2009)
Viettel (2019–2023/24 vòng 1–3)[3]
Thể Công – Viettel (2023/24 vòng 4–26–)
29 537 244 139 154 712 564 869
Bình Dương Sông Bé (1993/94–1995)
Bình Dương (1998, 2004–2006)
Becamex Bình Dương (2007–2024/25)
Becamex Thành phố Hồ Chí Minh (2025/26–)
25 555 217 152 186 816 719 803
Khánh Hòa Phú Khánh (1980–1989)
Khánh Hòa (1992, 1995–2000/01)
Khatoco Khánh Hòa (2006–2012)
Sanna Khánh Hòa Biển Việt Nam (2015–2019)
Khánh Hòa (2023–2023/24)
29 598 205 152 241 698 791 767
Hà Nội (2006) T&T Hà Nội (2009)
Hà Nội T&T (2010–2016)
Hà Nội (2017–)
17 392 216 94 82 777 460 742
Nam Định Công nghiệp Hà Nam Ninh (1982/83–1987)
Nam Định (1998–2003)
Sông Đà Nam Định (2004–2005)
Gạch men Mikado Nam Định (2006)
Đạm Phú Mỹ Nam Định (2007–2008)
Gạch men Mikado Nam Định (2009)
Megastar Nam Định (2010)
Nam Định (2018)
Dược Nam Hà Nam Định (2019–2020)
Nam Định (2021–2022)
Thép Xanh Nam Định (2023–)
25 524 200 131 193 662 667 731
Gia Lai Hoàng Anh Gia Lai (2003–2023/24 vòng 1–3)[4]
LPBank Hoàng Anh Gia Lai (2023/24 vòng 4–26)
Hoàng Anh Gia Lai (2024/25–)
23 532 199 134 199 752 758 731
Thanh Hóa Halida Thanh Hóa (2007–2008 vòng 1–13)[5]
Xi măng Công Thanh Thanh Hóa (2008 vòng 14–26–2009 vòng 1–17)
Thanh Hóa (2009 vòng 18–26)[6]
Lam Sơn Thanh Hóa (2010)
Thanh Hóa (2011–2015 vòng 1–12)
FLC Thanh Hóa (2015 vòng 13–26–2018)[7]
Thanh Hóa (2019–2020)
Đông Á Thanh Hóa (2021–)
19 442 162 122 158 620 659 608
Long An Long An (1987–1995, 1998–1999/00)
Gạch Đồng Tâm Long An (2003–2006)
Đồng Tâm Long An (2007–2011, 2013–2015)
Long An (2016–2017)
23 456 158 113 185 647 711 587
Công an Hà Nội Công an Hà Nội (1980–1992, 1996–2001/02)
Hàng không Việt Nam (2003)
Công an Hà Nội (2023–)
22 362 147 108 107 494 390 549
Bình Định Công nhân Nghĩa Bình (1980–1989)
Bình Định (1990–1995, 1998, 2001/02–2004)
Hoa Lâm Bình Định (2005)
PISICO Bình Định (2006–2007)
Boss Bình Định (2008)
TopenLand Bình Định (2021–2023)
Quy Nhơn Bình Định (2023/24 vòng 1–3)
MerryLand Quy Nhơn Bình Định (2023/24 vòng 4–26)
Quy Nhơn Bình Định (2024/25)
25 429 142 118 169 483 564 544
Đồng Tháp Đồng Tháp (1980, 1989–2000/01, 2003)
Delta Đồng Tháp (2004–2005)
Đồng Tháp (2007)
Tập đoàn Cao su Đồng Tháp (2009–2012)
Đồng Tháp (2015–2016)
22 423 136 114 173 495 588 522
Than Quảng Ninh Than Quảng Ninh (1981/82–1989)
Công nhân Quảng Ninh (1991)
Than Quảng Ninh (2014–2021)
15 281 108 80 93 389 346 404
Công an Thành phố Hồ Chí Minh Công an Thành phố Hồ Chí Minh (1986–1989, 1991–2001/02 vòng 1–11)
Ngân hàng Đông Á (2001/02 vòng 12–18–2003)[8]
Ngân hàng Đông Á – Thép Pomina (2004)
Công an Thành phố Hồ Chí Minh (2025/26–)
15 266 107 64 95 390 329 385
Hải quan Hải quan (1980–1998) 16 241 108 57 76 335 267 381
Hà Nội (1956) Tổng cục Đường sắt (1980–1985, 1987–1989)
Đường sắt Việt Nam (1990–1993/94)
LG.ACB Hà Nội (2003)
LG, Hà Nội. ACB (2004–2006 vòng 1–13)[9]
ACB. Hà Nội (2006 vòng 14–24)
Hà Nội. ACB (2007–2008, 2011)
Hà Nội (2012)[10]
19 323 94 89 140 376 467 371
Quảng Nam QNK Quảng Nam (2014–2016)
Quảng Nam (2017–2020, 2023/24–2024/25)
10 222 73 73 76 343 355 292
Lâm Đồng Lâm Đồng (1985–1999/00) 13 192 72 40 80 234 261 256
An Giang An Giang (1980, 1982/83–1984, 1987–1997)
Hùng Vương An Giang (2014)
13 176 65 38 73 210 239 233
Sài Gòn Câu lạc bộ Hà Nội (2016 vòng 1–5)[11]
Sài Gòn (2016 vòng 6–26–2022)
6 148 53 43 52 205 204 202
Sở Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh Sở Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh (1980–1989) 8 130 53 39 38 176 168 198
Hòa Phát Hà Nội Hòa Phát Hà Nội (2005–2008, 2010–2011) 6 150 41 42 67 185 239 165
Cảng Hải Phòng Cảng Hải Phòng (1980–1989) 8 115 34 44 37 122 123 146
Hồng Lĩnh Hà Tĩnh Hồng Lĩnh Hà Tĩnh (2020–) 6 116 27 52 37 118 139 133
Huế Thừa Thiên – Huế (1995–1996, 1999/00–2001/02)
Huda Huế (2007)
6 121 34 30 57 121 166 132
Quân khu Thủ đô Quân khu Thủ đô (1980–1989) 8 105 30 37 38 109 120 127
Ninh Bình (2007) Xi măng The Vissai Ninh Bình (2010–2014) 5 98 33 25 40 133 151 124
Quân khu 3 Quân khu 3 (1980–1989) 8 110 28 37 45 101 129 121
Phòng không – Không quân Phòng không – Không quân (1980–1987) 7 104 29 33 42 110 152 120
Cần Thơ Cần Thơ (1996)
Xổ số kiến thiết Cần Thơ (2015–2018)
5 126 27 39 60 146 208 120
Công nhân Xây dựng Hà Nội Công nhân Xây dựng Hà Nội (1981/82–1985, 1987–1990) 7 96 28 33 35 93 108 117
Navibank Sài Gòn Navibank Sài Gòn (2010–2012)[12] 3 78 21 26 31 90 107 89
Đồng Nai Đồng Nai (1989, 2013–2015) 4 83 23 19 41 117 143 88
Tiền Giang Tiền Giang (1980, 1987–1993/94)
Thép Pomina Tiền Giang (2006)
8 88 19 24 45 76 125 81
Điện Hải Phòng Điện Hải Phòng (1987–1991) 4 47 14 18 15 36 41 60
Dệt Nam Định Dệt Nam Định (1984, 1987–1990, 1992) 5 43 15 13 15 50 55 58
Công nghiệp Thực phẩm Công nghiệp Thực phẩm (1980)
Lương thực Thực phẩm (1981/82)
Công nghiệp Thực phẩm (1985–1986)
4 53 12 18 23 62 74 54
Công an Thanh Hóa Công an Thanh Hóa (1986–1991, 1993/94) 6 63 13 13 37 58 104 52
Sài Gòn Xuân Thành Sài Gòn (2012 vòng 1–17)[13]
Sài Gòn Xuân Thành (2012 vòng 18–26)
Xi măng Xuân Thành Sài Gòn (2013)
2 26 12 10 4 43 23 46
Kiên Giang Kienlongbank Kiên Giang (2012–2013) 2 46 12 10 24 54 91 46
Tây Ninh Tây Ninh (1980–1982/83) 3 43 8 12 23 41 71 36
Quân khu 4 Quân khu 4 (2009) 1 26 10 3 13 35 44 33
Công an Quảng Nam – Đà Nẵng Công an Quảng Nam – Đà Nẵng (1987–1989) 2 26 6 12 8 25 30 30
Công nhân Xây dựng Hải Phòng Công nhân Xây dựng Hải Phòng (1980–1981/82) 2 22 6 6 10 13 22 24
Vĩnh Long Vĩnh Long (1997, 1999/00) 2 22 3 12 7 18 26 21
Công an Hà Bắc Công an Hà Bắc (1989) 1 10 3 3 4 11 11 12
Quân khu 7 Quân khu 7 (1989) 1 10 2 3 5 10 14 9
Gò Dầu Gò Dầu (1989) 1 10 2 1 7 5 15 7
Thanh niên Hà Nội Thanh niên Hà Nội (1991) 1 10 1 2 7 5 14 5
Giao thông Vận tải Hải Hưng Giao thông Vận tải Hải Hưng (1989) 1 10 0 3 7 1 20 3
Công nghiệp Việt Trì Vĩnh Phú Công nghiệp Việt Trì Vĩnh Phú (1989) 1 10 0 2 8 7 24 2
Ninh Bình (2015) Ninh Bình (2025/26–) 1 26 Chưa xác định
PVF–CAND PVF–CAND (2025/26–) 1 26 Chưa xác định
Quân khu 5 Quân khu 5 (1992) 1 8 Không rõ thành tích cụ thể

Thứ hạng cụ thể qua các mùa giải

[sửa | sửa mã nguồn]

Thứ hạng của các đội bóng trong những mùa giải 1980–1996 không phải là thứ hạng chính thức, vì những mùa giải đó chưa được tổ chức theo thể thức đấu vòng tròn tính điểm mà được chia làm nhiều giai đoạn. Tại những mùa giải này thứ hạng của từng đội được xác định như sau:

  1. Các đội bóng lọt vào giai đoạn/vòng đấu sau được xếp trên các đội bóng đã dừng bước ở giai đoạn/vòng đấu trước.
  2. Trong cùng một giai đoạn/vòng đấu của một mùa giải, thứ hạng của các đội được xác định theo điều lệ và quy định của mùa giải đó.

Kể từ mùa giải 1997, thứ hạng của các đội là thứ hạng chính thức. Do chưa có bản ghi kết quả vòng bảng mùa giải 1990 và 1992, thứ hạng của một số đội trong hai mùa giải này đến nay vẫn chưa thể được xác định chính xác.

Để tiện cho việc trình bày, những mùa giải bắt đầu từ năm trước và kết thúc vào năm sau, chẳng hạn như 2023–24, được ký hiệu ngắn là 23/24.

Chú giải màu sắc
Thứ hạng Đội bóng
Vô địch Đang tham dự giải Vô địch Quốc gia
Á quân Đang tham dự giải hạng Nhất Quốc gia
Hạng ba Đang tham dự giải hạng Nhì Quốc gia
Được đặc cách Đang tham dự giải hạng Ba Quốc gia
Bỏ giải hoặc bị loại Đã giải thể
Mua/bán suất trụ hạng
Xuống hạng
Xuống hai hạng
Mùa 80 81/82 82/83 84 85 86 87 89 90 91 92 93/94 95 96 97 98 99/00 00/01 01/02 03 04 05 06 07 08 09 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 22 23 23/24 24/25 25/26
Số đội 17 17 17 18 18 20 27 32 18 19 18 16 14 12 12 14 14 10 10 12 12 12 13 14 14 14 14 14 14 12 13 14 14 14 14 14 14 13 14 14 14 14
Hà Nội (2006) 4 1 2 2 1 2 2 1 3 1 1 2 1 2 3 2
Thể Công 1 1 2 3 2 1 2 1 9 3 3 9 10 4 1 10 3 7 6 11 8 9 6 1 4 3 5 4
Bình Dương 12 11 13 6 3 2 1 1 2 8 6 6 8 1 1 10 11 7 4 6 7 12 9 7
CA TP.HCM 6 12 20 6 6 2 1 2 5 3 2 5 3 9 12
Đà Nẵng 13 15 8 2 18 2 2 1 7 14 11 6 10 9 2 7 5 4 1 6 3 1 2 4 9 3 9 9 10 9 10 14 13
Sông Lam Nghệ An 17 21 17 15-17 15 3 10 8 3 2 2 1 1 2 5 4 5 5 7 9 3 9 1 4 4 5 7 9 8 4 7 10 5 9 12 12
Nam Định 13 5 1 5 17 10 6 2 5 3 2 6 9 4 11 12 14 13 11 13 12 5 1 1
Công an Hà Nội 2 3 14 1 4 14 10 3 9-14 11 15-18 9 10 4 3 7 8 8 1 6 3
Gia Lai 1 1 4 4 3 7 6 7 9 5 3 9 13 12 10 10 8 7 6 10 10 9
Quảng Nam 8 8 5 1 11 9 14 11 11
Hải Phòng 15 11 13 9-14 3 2 13 8 8 8 6 10 10 7 12 3 7 2 12 14 6 10 6 2 7 6 12 12 2 6 7 6
Thanh Hóa 9 10 14 12 7 11 5 3 3 6 2 2 13 11 8 4 8 8
Hồng Lĩnh Hà Tĩnh 8 11 8 13 5
Ninh Bình (2015)
TP.HCM 6 13 4 11 5 1 6 6 5-8 4 9-14 1 3 8 1 5 4 4 1 11 8 10 8 5 13 12 12 2 5 9 13 4 10
Bình Định 10 14 9 9 11 13 9 15 9-14 10 9-14 5 13 14 4 4 7 10 3 6 12 3 7 2 14
Khánh Hòa 14 12 12 16 14 12 4 21 15-18 5 5 9 9 9 10 6 10 6 8 4 11 12 5 8 6 3 14 11 14
Long An 26 5 5-8 16 9-14 4 12 12 12 2 3 1 1 2 2 10 5 13 9 11 10 13 14
Đồng Tháp 16 1 5-8 13 5 8 6 1 7 7 5 9 7 8 12 14 5 3 5 13 12 14
Đồng Nai 19 7 7 14
Huế 2 12 7 8 9 13
Lâm Đồng 9 10 5 16 9-14 14 9-14 11 7 4 3 6 13
Vĩnh Long 12 14
Tây Ninh 13 9 17
Cần Thơ 11 11 11 13 14
An Giang 15 15 17 3 8 3 5 9-14 9 4 6 11 12
Kiên Giang 10 11
Tiền Giang 17 18 14 15-17 8 8 14 13
Sài Gòn 7 5 8 5 3 13
Quảng Ninh 5 11 14 13 7 16 22 18 6 4 4 4 5 3 4
Ninh Bình (2007) 11 4 8 10 13
Sài Gòn Xuân Thành 3 12
Navibank Sài Gòn 11 13 8 7
Hà Nội (1956) 1 10 5 4 18 22 11 5-8 12 9-14 15 12 5 11 8 11 13 14 9
Hòa Phát Hà Nội 9 11 12 14 10 10
Hải quan 3 8 2 10 6 3 8 10 4 1 7 6 10 7 6 12
CA Thanh Hóa 18 23 9 9-14 17 16
Dệt Nam Định 18 14 7 18 15-18
Quân khu 5 15-18
Điện Hải Phòng 24 4 9-14 7
Thanh niên Hà Nội 19
CNXD Hà Nội 15 6 8 17 13 12 15-17
CA Hà Bắc 23
Cảng Hải Phòng 9 11 3 7 7 11 20 24
Quân khu 3 4 6 16 12 8 20 25 25
CA Quảng Nam – Đà Nẵng 19 26
Quân khu Thủ đô 7 2 10 15 10 16 15 27
Quân khu 7 28
Gò Dầu 29
GTVT Hải Hưng 30
CN Việt Trì Vĩnh Phú 31
Sở CN TP.HCM 8 4 7 3 2 4 7 32
Phòng không – Không quân 5 7 8 6 12 9 27
CN Thực phẩm 11 16 16 19
CNXD Hải Phòng 12 17

Kỷ lục

[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa giải

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Nhiều câu lạc bộ tham dự nhất: 1989, 32 câu lạc bộ
  • Ít câu lạc bộ tham dự nhất: 2000–012001–02, 10 câu lạc bộ
  • Nhiều trận đấu nhất: 1987, 242 trận
  • Ít trận đấu nhất: 1993–94, 71 trận
  • Nhiều bàn thắng nhất: 1987, 567 bàn
  • Ít bàn thắng nhất: 2001–02, 186 bàn
  • Có số bàn thắng trung bình mỗi trận nhiều nhất: 2014, 3,53 (466 bàn/132 trận)
  • Có số bàn thắng trung bình mỗi trận ít nhất: 1991, 1,94 (225 bàn/116 trận)
  • Dài nhất: 1981–82, 392 ngày (từ 8 tháng 3 năm 1981 đến 4 tháng 4 năm 1982)
  • Dài nhất trong một năm dương lịch: 2017, 323 ngày (từ 7 tháng 1 đến 25 tháng 11 năm 2017)
  • Ngắn nhất (không tính mùa giải tập huấn 1999): 1992, 47 ngày (từ 29 tháng 3 đến 14 tháng 5 năm 1992)

Đội bóng

[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ

[sửa | sửa mã nguồn]

Trận đấu

[sửa | sửa mã nguồn]

Khán giả

[sửa | sửa mã nguồn]

(Không tính các trận đấu ở hai vòng đầu mùa giải 2020, một số trận đấu vòng 3 mùa giải 2021 và các trận sân nhà của Hoàng Anh Gia Lai ở vòng 2 và vòng 4 mùa giải 2022 diễn ra trên sân không khán giả hoặc bị hạn chế khán giả do tác động từ đại dịch COVID-19)

  • Lượng khán giả nhiều nhất trong một vòng đấu V.League: 97.000 người (vòng 14 V.League 2010)[31]
  • Lượng khán giả nhiều nhất trong một mùa giải V.League: 1.879.500 người (2009)
  • Lượng khán giả ít nhất trong một mùa giải V.League: 730.000 người (2001–02)[32]
  • Lượng khán giả trung bình mỗi trận nhiều nhất trong một mùa giải V.League: 11.091 khán giả/trận (2013)
  • Lượng khán giả trung bình mỗi trận ít nhất trong một mùa giải V.League: 5.592 khán giả/trận (2017)

Bàn thắng

[sửa | sửa mã nguồn]

Huấn luyện viên

[sửa | sửa mã nguồn]
Danh sách những huấn luyện viên từng vô địch V.League 1
Hạng Họ tên Đội bóng dẫn dắt và các mùa giải vô địch #
1 Việt Nam Phạm Huỳnh Tam Lang Thành phố Hồ Chí Minh (1986, 1993–94, 1997, 2001–02; đều với phiên hiệu Cảng Sài Gòn) 4
2 Việt Nam Chu Đình Nghiêm Hà Nội (2006) (2016 với phiên hiệu Hà Nội T&T, 2018, 2019 đều với phiên hiệu Hà Nội) 3
Việt Nam Lê Thụy Hải Bình Dương (2007, 2008, 2014; đều với phiên hiệu Becamex Bình Dương) 3
4 Thái Lan Arjhan Srong-ngamsub Gia Lai (2003, 2004; đều với phiên hiệu Hoàng Anh Gia Lai) 2
Việt Nam Đoàn Minh Xương Đồng Tháp (1989, 1996) 2
Việt Nam Lê Huỳnh Đức Đà Nẵng (2009, 2012; đều với phiên hiệu SHB Đà Nẵng) 2
Việt Nam Nguyễn Thành Vinh Sông Lam Nghệ An (1999–00, 2000–01) 2
Việt Nam Phan Thanh Hùng Hà Nội (2006) (2010, 2013; đều với phiên hiệu Hà Nội T&T) 2
Việt Nam Vũ Hồng Việt Nam Định (2023–24, 2024–25; đều với phiên hiệu Thép Xanh Nam Định) 2
10 Hàn Quốc Chun Jae-ho Hà Nội (2006) (2022) 1
Bồ Đào Nha Henrique Calisto Long An (2006 với phiên hiệu Gạch Đồng Tâm Long An) 1
Việt Nam Hoàng Văn Phúc Quảng Nam (2017) 1
Việt Nam Huỳnh Ngọc San Long An (2005 với phiên hiệu Gạch Đồng Tâm Long An) 1
Việt Nam Lâm Ngọc Lập Nam Định (1985 với phiên hiệu Công nghiệp Hà Nam Ninh) 1
Việt Nam Mai Đức Chung Bình Dương (2015 với phiên hiệu Becamex Bình Dương) 1
Việt Nam Nguyễn Hữu Thắng Sông Lam Nghệ An (2011) 1
Việt Nam Trần Duy Long Tổng cục Đường sắt (1980) 1
Việt Nam Trần Tiến Đại Công an Hà Nội (2023) 1
Việt Nam Trần Vũ Đà Nẵng (1992 với phiên hiệu Quảng Nam – Đà Nẵng) 1
Việt Nam Trương Việt Hoàng Thể Công (2020 với phiên hiệu Viettel) 1
Việt Nam Vương Tiến Dũng Thể Công (1998 với phiên hiệu Câu lạc bộ Quân đội) 1

Thống kê cầu thủ

[sửa | sửa mã nguồn]

Vua phá lưới

[sửa | sửa mã nguồn]
Mùa giải Cầu thủ Đội bóng Bàn thắng Trận đấu Tỷ lệ (bàn/trận)
1980 Việt Nam Lê Văn Đặng[37] Công an Hà Nội 10 12 0,83
1981–82 Việt Nam Võ Thành Sơn Sở Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh 15 19 0,79
1982–83 Việt Nam Nguyễn Cao Cường Câu lạc bộ Quân đội 24 23 1,04
1984 Việt Nam Nguyễn Văn Dũng Công nghiệp Hà Nam Ninh 15 15 1,00
1985 Việt Nam Nguyễn Văn Dũng Công nghiệp Hà Nam Ninh 15 16 0,94
1986 Việt Nam Nguyễn Văn Dũng Công nghiệp Hà Nam Ninh 12 17 0,71
Việt Nam Nguyễn Trung Hải Sở Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
1987 Việt Nam Lưu Tấn Liêm Hải quan 15 20 0,75
1989 Việt Nam Hà Vương Ngầu Nại Cảng Sài Gòn 10 15 0,67
1990 Việt Nam Nguyễn Hồng Sơn Câu lạc bộ Quân đội 10 15 0,67
1991 Việt Nam Hà Vương Ngầu Nại Cảng Sài Gòn 10 15 0,67
1992 Việt Nam Trần Minh Toàn Quảng Nam – Đà Nẵng 6 12 0,50
1993–94 Việt Nam Nguyễn Công Long Bình Định 12 10 1,20
Việt Nam Bùi Sỹ Thành Long An 11 1,09
1995 Việt Nam Trần Minh Chiến Công an Thành phố Hồ Chí Minh 14 15 0,93
1996 Việt Nam Lê Huỳnh Đức Công an Thành phố Hồ Chí Minh 25 27 0,93
1997 Việt Nam Lê Huỳnh Đức Công an Thành phố Hồ Chí Minh 16 22 0,73
1998 Việt Nam Nguyễn Văn Dũng Nam Định 17 26 0,65
Tập huấn 1999 Việt Nam Vũ Minh Hiếu Công an Hà Nội 8 8 1,00
1999–00 Việt Nam Văn Sỹ Thủy Sông Lam Nghệ An 14 24 0,58
2000–01 Việt Nam Đặng Đạo Khánh Hòa 11 18 0,61
2001–02 Việt Nam Hồ Văn Lợi Cảng Sài Gòn 9 18 0,50
2003 Nigeria Emeka Achilefu Nam Định 11 22 0,50
2004 Nigeria Amaobi Uzowuru Sông Đà Nam Định 15 22 0,68
2005 Brasil Kesley Alves Bình Dương 21 22 0,95
2006 Brasil Elenildo de Jesus Thép Miền Nam – Cảng Sài Gòn 18 24 0,75
2007 Brasil Jose Emidio de Almeida Đà Nẵng 16 26 0,62
2008 Brasil Jose Emidio de Almeida SHB Đà Nẵng 23 26 0,89
2009 Argentina Gastón Merlo SHB Đà Nẵng 15 26 0,58
Brasil Lazaro de Souza Quân khu 4
2010 Argentina Gastón Merlo SHB Đà Nẵng 19 26 0,76
2011 Argentina Gastón Merlo SHB Đà Nẵng 22 26 0,85
2012 Nigeria Timothy Anjembe Hà Nội T&T 17 26 0,65
2013 Nigeria Samson Kayode Olaleye Hà Nội T&T 14 22 0,64
Argentina Gonzalo Damian Marronkle
2014 Việt Nam Hoàng Vũ Samson Hà Nội T&T 23 24 0,96
2015 CHDC Congo Patiyo Tambwe QNK Quảng Nam 18 26 0,69
2016 Argentina Gastón Merlo SHB Đà Nẵng 24 26 0,92
2017 Việt Nam Nguyễn Anh Đức Becamex Bình Dương 17 26 0,65
2018 Nigeria Ganiyu Bolayi Oseni Hà Nội 17 26 0,65
2019 Sénégal Pape Omar Faye Hà Nội 15 26 0,58
Brasil Bruno Cantanhede Viettel
2020 Jamaica Rimario Gordon Hà Nội 12 20 0,60
Brasil Pedro Paulo Sài Gòn
2022 Jamaica Rimario Gordon Hải Phòng 17 24 0,71
2023 Brasil Rafaelson TopenLand Bình Định 16 20 0,80
2023–24 Brasil Rafaelson Thép Xanh Nam Định 31 26 1,19
2024–25 Brasil Lucão do Break Hải Phòng 14 26 0,54
Brasil Alan Grafite Công an Hà Nội

Ra sân nhiều nhất

[sửa | sửa mã nguồn]
Hạng Cầu thủ Giai đoạn thi đấu Số lần ra sân
Chi tiết Tổng thể
1 Việt Nam Nguyễn Thế Anh 1965–1984 Thể Công (412)[b] 412
2 Việt Nam Nguyễn Hồng Sơn 1988–2005 Thể Công (401) 401
3 Việt Nam Đặng Phương Nam 1992–2007 Thể Công (388) 388
4 Việt Nam Phan Văn Tài Em 2002–2011 Long An (305)
Navibank Sài Gòn (44)
Xi măng Xuân Thành Sài Gòn (27)
376
5 Việt Nam Nguyễn Anh Đức 2006–2020 Ngân hàng Đông Á (9)
Becamex Bình Dương (355)
Hoàng Anh Gia Lai (3)
367
6 Việt Nam Nguyễn Cao Cường 1973–1990 Thể Công (332)[b] 332
7 Việt Nam Phạm Thành Lương 2005–2023 Hà Nội. ACB (144)
Hà Nội (161)
305
8 Việt Nam Dương Hồng Sơn 1998–2015 Sông Lam Nghệ An (206)
Hà Nội (95)
301
9 Việt Nam Lê Tấn Tài 2003–2023 Khatoco Khánh Hòa (164)
Hải Phòng (11)
Becamex Bình Dương (103)
Hồng Lĩnh Hà Tĩnh (6)
Hà Nội (15)
299
10 Việt Nam Nguyễn Minh Phương 1998–2015 Cảng Sài Gòn (95)
Long An (171)
SHB Đà Nẵng (38)
294
Việt Nam Nguyễn Minh Châu 2003–2017 Hải Phòng (294) 294

Ghi bàn nhiều nhất

[sửa | sửa mã nguồn]
Hạng Cầu thủ Số lần ghi bàn
Chi tiết Tổng thể
1 NigeriaViệt Nam Hoàng Vũ Samson Tập đoàn Cao su Đồng Tháp (2009–2011): 43
Hà Nội T&T/Hà Nội (2012–2017, 2018–2019): 114
Quảng Nam (2019): 7
Thanh Hóa/Đông Á Thanh Hóa (2020–2021): 9
Thành phố Hồ Chí Minh (2022–2023): 14
Quảng Nam (2023–2024/25): 18
205
2 ArgentinaViệt Nam Đỗ Merlo SHB Đà Nẵng (2009–2014, 2016–2019): 131
Dược Nam Hà Nam Định (2020): 6
Sài Gòn (2021–2022): 10
147
3 Việt Nam Nguyễn Cao Cường Thể Công (1973–1990): 127[c] 127
4 Việt Nam Nguyễn Văn Quyết Hà Nội T&T/Hà Nội (2011–2024/25): 119 119
5 Việt Nam Lê Công Vinh Sông Lam Nghệ An (2005–2008, 2013–2014): 61
Hà Nội T&T (2009, 2010–2012): 36
Becamex Bình Dương (2015–2016): 9
105
6 BrasilViệt Nam Huỳnh Kesley Alves Bình Dương/Becamex Bình Dương (2005, 2007–2010, 2013–2014): 69
Hoàng Anh Gia Lai (2006): 5
Sài Gòn Xuân Thành (2012): 15
Sanna Khánh Hòa Biển Việt Nam (2015): 2
Thành phố Hồ Chí Minh (2018–2019): 7
98
7 Brasil Antonio Carlos Gạch Đồng Tâm Long An/Long An (2005–2011): 79
Sài Gòn Xuân Thành (2012): 7
Xi măng Vicem Hải Phòng (2013): 9
95
8 Việt Nam Nguyễn Anh Đức Bình Dương/Becamex Bình Dương (2006–2019): 93 93
9 Việt Nam Lê Huỳnh Đức Công an Thành phố Hồ Chí Minh/Ngân hàng Đông Á (1995–2003): 64
Đà Nẵng (2004–2007): 15
79
Nigeria Timothy Anjembe Tập đoàn Cao su Đồng Tháp (2009): 11
Hòa Phát Hà Nội (2010–2011): 30
Hà Nội. ACB (2012): 17
Xi măng The Vissai Ninh Bình (2013): 3
Hoàng Anh Gia Lai (2014): 18
79
Argentina Gonzalo Damian Marronkle Hà Nội T&T/Hà Nội (2010–2017): 79 79
12 Sénégal Pape Omar Faye Thanh Hóa/FLC Thanh Hóa (2011–2018): 60
Hà Nội (2019–2020): 17
77
13 Nigeria Ganiyu Bolayi Oseni Hoàng Anh Gia Lai (2012): 10
Đồng Tâm Long An (2014): 6
Becamex Bình Dương (2015): 1
Xổ số kiến thiết Cần Thơ (2016–2017): 14
Long An (2017): 3
Hà Nội (2017–2019): 32
Sông Lam Nghệ An (2022): 6
72
14 BrasilViệt Nam Nguyễn Xuân Son Dược Nam Hà Nam Định (2020): 6
SHB Đà Nẵng (2021): 6
TopenLand Bình Định (2022–2023): 21
Thép Xanh Nam Định (2023–2024/25): 38
71
15 Việt Nam Nguyễn Tiến Linh Becamex Bình Dương (2016–2024/25): 70 70

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ Ở trận đấu này, số lượng khán giả đến sân vượt quá sức chứa của sân Chùa Cuối (30.000), nơi diễn ra trận đấu, khiến ban tổ chức không thể kiểm soát được.
  2. ^ a b Tính cả các trận tại các giải hạng A miền Bắc và giải Hồng Hà.
  3. ^ Trong giai đoạn 1973–1979, giải bóng đá Vô địch Quốc gia chưa được tổ chức trên quy mô toàn quốc. Tuy nhiên tất cả các bàn thắng của Nguyễn Cao Cường trong giai đoạn này đều coi như được ghi ở hạng đấu cao nhất của bóng đá Việt Nam.

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "Kết thúc V-League 2012, Vicem Hải Phòng phải xuống hạng, nhưng chỉ 2 ngày trước thời hạn chót đăng ký tham dự mùa bóng 2013 (8/12), Hải Phòng đã hoàn tất thương vụ mua lại suất chơi V-League 2013 từ Khatoco Khánh Hòa và đội bóng chính thức được đăng ký tên mới Xi măng Vicem Hải Phòng từ V-League 2013". Báo Tin tức - Thông tấn xã Việt Nam.
  2. ^ "Bộ Quốc phòng đồng ý đổi tên CLB Thể Công Viettel thành CLB Thể Công ở vòng 20 của mùa giải 2008". Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2021.
  3. ^ "Bộ Quốc phòng đồng ý đổi tên CLB Viettel thành CLB Thể Công-Viettel ở vòng 4 của mùa giải 2023/24".
  4. ^ "VFF chấp thuận cho CLB Hoàng Anh Gia Lai đổi tên từ vòng 4 giải 2023-24".
  5. ^ "Thông báo của VFF trong đó có quyết định cho Halida Thanh Hóa đổi tên thánh Xi măng Công Thanh -Thanh Hóa ở lượt về mùa giải 2008".
  6. ^ "Xi măng Công Thanh bỏ tài trợ, CLB Thanh Hóa lấy lại tên cũ".[liên kết hỏng]
  7. ^ "Thanh Hóa thêm tên nhà tài trợ vào giữa mùa giải 2015". Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2021.
  8. ^ "Vnexpress.net Công an TP. HCM đổi tên thành Ngân hàng Đông Á."
  9. ^ "Thông báo số 14 của VFF chấp thuận việc đổi tên CLB thành Hà Nội ACB". Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2021.
  10. ^ "Đầu mùa giải 2012 sau khi Hòa Phát Hà Nội tuyên bố bỏ bóng đá, HN.ACB mua lại đội bóng này rồi sáp nhập cùng HN.ACB (vừa xuống hạng) để thành CLB Bóng đá Hà Nội dự V-League nhờ suất của Hòa Phát Hà Nội". Báo Tin tức- Thông tấn xã Việt Nam.
  11. ^ "CLB Hà Nội đổi tên thành CLB Bóng đá Sài Gòn từ vòng thứ 6 của mùa giải".
  12. ^ "Tháng 7/2009, lãnh đạo TP Hồ Chí Minh và Ngân hàng Nam Việt (Navibank) đã mua lại đội bóng Quân khu 4 và đổi tên đội bóng quân đội này thành CLB Navibank SG và đại diện cho TP Hồ Chí Minh trở lại sân chơi chuyên nghiệp". Báo tin tức - Thông tấn xã Việt Nam.
  13. ^ "Thông báo số 20 của ban tổ chức giải VDQG 2012 trong đó điểm số 4 có việc đổi tên CLB Bóng đá Sài Gòn thành Sài Gòn Xuân Thành". Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2021.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ (liên kết)
  14. ^ "Đội hình tiêu biểu V-League 2024-2025". VnExpress. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2025.
  15. ^ a b NLD.COM.VN (ngày 22 tháng 8 năm 2006). "GĐTLA, nhà vô địch của những kỷ lục". Người Lao Động. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2022.
  16. ^ "Hà Nội lần đầu thua trên sân nhà ở V-League sau ba năm". Báo điện tử VnExpress. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2022.
  17. ^ ONLINE, TUOI TRE (ngày 22 tháng 6 năm 2004). "Những con số sau một mùa giải". TUOI TRE ONLINE. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2023.
  18. ^ https://bongdaplus.vn/v-league/thanh-hoa-di-vao-lich-su-v-league-nho-thanh-tich-khong-tuong-o-san-khach-4093312308.html
  19. ^ sao, Ngôi. "Top 10 kỷ lục V-League". Ngoisao. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2022.
  20. ^ bongda24h.vn (ngày 1 tháng 9 năm 2009). "V.League 2009: Kỷ lục trong mơ và kỷ lục... rợn người". Tin bóng đá 24h. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2022.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết)
  21. ^ "Những đội bóng bị kỷ luật, bỏ cuộc và 'bỗng nhiên' trụ hạng". thethaovanhoa.vn. ngày 5 tháng 9 năm 2013. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2022.
  22. ^ "Thành tích của cầu thủ Hoàng Vũ Samson tại V-League".
  23. ^ a b Tổ TDTT (ngày 19 tháng 5 năm 1987). "Trả lời bạn đọc". Tuổi Trẻ. Số số 56/87 (1137). Đúng là thành tích ghi năm bàn trong một trận của giải A1 toàn quốc mà vừa qua Lâm của CATPHCM thực hiện được trước đội SLNT của lượt về vòng một không phải là thành tích "chưa từng xảy ra". Trong giải A1 toàn quốc lần thứ nhất (năm 1980), Nguyễn Trung Hậu đội Lương thực thực phẩm một mình đã ghi 5 bàn thắng trong trận LTTP thắng Tiền Giang 5-1.
  24. ^ Trí, Dân. "V-League 2005 và những kỷ lục mới". Báo điện tử Dân Trí. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2022.
  25. ^ "Olaha ghi hat-trick, SLNA rơi điểm trước Quảng Nam". VietNamNet. ngày 12 tháng 2 năm 2023. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2025.
  26. ^ "Hòa nhau 4-4, CAHN và Quảng Nam tạo nên màn rượt đuổi ngoạn mục từng phút giây". Tiền Phong. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2025.
  27. ^ Anh Dũng (ngày 24 tháng 6 năm 2003). "Ban tổ chức sân Nam Định bị phạt 20 triệu đồng". VnExpress. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 7 năm 2003. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2023.
  28. ^ "Gạch Đồng Tâm Long An vô địch". Thể Thao - Báo Sài Gòn Giải Phóng. ngày 21 tháng 8 năm 2006. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2022.
  29. ^ Trí, Dân. "Gạch Đồng Tâm LA vô địch tuyệt đối". Báo điện tử Dân Trí. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2022.
  30. ^ "VFF - CLB GĐT.LA nhận án phạt 20 triệu đồng và phải thi đấu 01 trận trên sân nhà không có khán giả". VFF. ngày 14 tháng 9 năm 2006. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2023.
  31. ^ "VFF - Nhìn lại PetroVietnam Gas V-League 2010 qua những con số". VFF. ngày 24 tháng 8 năm 2010. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2022.
  32. ^ "Số liệu tính đến hết đợt trận 18 ngày 12/5/2002". VFF. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 7 năm 2002.
  33. ^ Hà Nhật. "Lê Công Vinh mất kỷ lục "Bàn thắng nhanh nhất lịch sử V.League"". Hànộimới.
  34. ^ "Ngoạn mục bàn thắng nhanh nhất V-League 2020 của tiền đạo CLB Sài Gòn". Báo Thanh Niên. ngày 15 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2022.
  35. ^ https://vpf.vn/match/ha-noi-vs-cong-an-ha-noi-2/
  36. ^ a b "Đức Thiện đánh dấu kỷ lục bàn thắng mới ở V-League". Báo điện tử VnExpress. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2022.
  37. ^ PHÓNG, BÁO SÀI GÒN GIẢI (ngày 3 tháng 2 năm 2007). "Các "Cựu Vương" hiện đang làm gì ?". BÁO SÀI GÒN GIẢI PHÓNG. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2024.