Sự nghiệp diễn xuất của Jake Gyllenhaal

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm

Jake Gyllenhaal là một nam diễn viên người Mỹ đã xuất hiện trong tổng cộng 35 phim điện ảnh (bao gồm cả một số bộ phim chưa được phát hành), 3 chương trình truyền hình, 1 đoạn quảng cáo, và 4 video âm nhạc. Anh xuất hiện lần đầu tiên trong bộ phim điện ảnh hài-chính kịch City Slickers năm 1991 với một vai diễn nhỏ.[1] Năm 1993, Gyllenhaal xuất hiện trong A Dangerous Woman, một phim điện ảnh chuyển thể được đạo diễn bởi cha đẻ anh, Stephen Gyllenhaal, và do mẹ anh, Naomi Foner đồng biên kịch, dựa trên cuốn tiểu thuyết cùng tên của Mary McGarry Morris. Năm tiếp theo, anh hóa thân thành con trai của Robin Williams trong một tập của loạt phim truyền hình hình sự Homicide: Life on the Street, cũng do cha anh đạo diễn.[2] Năm 1999, Gyllenhall tham gia vào October Sky, một tác phẩm của đạo diễn Joe Johnston; phim đã nhận được nhiều ý kiến tích cực từ giới phê bình,[2] và vai diễn kỹ sư NASA Homer Hickam của Gyllenhaal cũng nhận được nhiều lời tán dương.[3]

Năm 2001, Gyllenhaal xuất hiện trong tác phẩm hài Bubble Boy, tuy nhiên bộ phim là một thất bại cả về mặt chuyên môn lẫn doanh thu phòng vé.[3][4] Cuối năm đó, anh xuất hiện cùng với em gái của mình là MaggieDrew Barrymore trong bộ phim chính kịch Donnie Darko của đạo diễn Richard Kelly.[5] Vai diễn nhân vật chính Donnie Darko, một thiếu niên mắc chứng tâm thần phân liệt, đã giúp anh trở thành một người hùng màn ảnh.[3] Dù được các nhà phê bình đánh giá cao, song tác phẩm vẫn thất bại về mặt doanh thu. Gyllenhaal sau đó tham gia diễn xuất trong bộ phim thảm họa Ngày kinh hoàng năm 2004,[3] tuy phim nhận nhiều ý kiến hỗn tạp từ giới chuyên môn[6] nhưng lại là một thành công lớn về mặt thương mại.[7] Năm 2005, anh đảm nhiệm vai diễn Jack Twist trong bộ phim tình cảm chính kịch Chuyện tình sau núi. Gyllenhaal và Heath Ledger vào vai hai người đàn ông yêu nhau khi họ nhận công việc chăn cừu ở Wyoming. Hai vai diễn đã giúp cho Gyllenhaal và Ledger nhận được nhiều lời khen từ các nhà chuyên môn và đồng thời phim cũng nhận được nhiều đề cử Giải Oscar.[8] Cũng trong năm đó Gyllenhaal tham gia diễn xuất trong bộ phim JarheadProof.[9]

Gyllenhaal nhập vai nhà văn Robert Graysmith trong tác phẩm bí ẩn năm 2007 Zodiac. Được đạo diễn bởi David Fincher, phim đào sâu vào câu chuyện của tên giết người hàng loạt Zodiac, kẻ đã gieo rắc nỗi kinh hoàng cho khu vực vịnh San Francisco vào cuối thập niên 1960 - đầu thập niên 1970.[8] Năm 2010, anh vào vai Hoàng tử Dastan trong bộ phim phiêu lưu kỳ ảo Hoàng tử Ba Tư: Dòng cát thời gian;[8] tác phẩm nhận được nhiều ý kiến trái chiều từ các nhà phê bình[10] và là một thành công lớn về mặt thương mại.[11] Cũng trong năm đó, Gyllenhaal cùng với Anne Hathaway tham gia bộ phim hài lãng mạn Tình yêu & tình dược.[8] Anh vào vai Colter Stevens, một đội trưởng Không quân Hoa Kỳ trong bộ phim khoa học giả tưởng du hành thời gian Mật mã gốc năm 2011 của đạo diễn Duncan Jones.[12] Phim đã nhận được nhiều lời khen ngợi từ giới phê bình.[13] Năm 2013, Gyllenhaal tham gia tác phẩm điện ảnh chính kịch Lần theo dấu vết cùng với Hugh Jackman;[14] đây là một thành công cả về mặt chuyên môn lẫn thương mại.[15][16] Năm tiếp đó, anh xuất hiện trong bộ phim kịch tính Enemy của đạo diễn Denis Villeneuve.[17] Sau đó, anh đã sản xuất và đóng vai chính trong Kẻ săn tin đen (2014).[18] Vào năm 2019, Gyllenhaal thủ vai nhân vật Mysterio trong Người Nhện xa nhà, một tác phẩm thuộc Vũ trụ Điện ảnh Marvel. Cũng trong năm đó, anh xuất hiện trong bộ phim hài John Mulaney & the Sack lunch Bunch của Netflix với vai Mr. Music, người thể hiện bài hát "Music Everywhere". Đạo diễn John Mulaney không biết gì về Jake Gyllenhaal nhưng anh lại nói rằng nam diễn viên sẽ rất tuyệt cho vai diễn bởi vì "anh ấy là một kẻ dở hơi"; Gyllenhaal sau đó đã đọc kịch bản và nói rằng anh muốn tham gia bộ phim.[19]

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích
Biểu thị những bộ phim chưa được phát hành Biểu thị những bộ phim chưa được phát hành
Tựa đề Năm Vai Đạo diễn Ghi chú Chú thích
City Slickers 1991 Daniel Robbins Ron Underwood [20]
[21]
A Dangerous Woman 1993 Edward Stephen Gyllenhaal [22]
Josh and S.A.M. 1993 Leon Coleman Billy Weber [23]
Homegrown 1998 Jake / Blue Kahan Stephen Gyllenhaal [24]
[25]
October Sky 1999 Homer Hickam Joe Johnston [24]
[26]
Donnie Darko 2001 Donnie Darko Richard Kelly [5]
[27]
Bubble Boy 2001 Jimmy Livingston Blair Hayes [3]
[9]
[28]
[29]
Lovely and Amazing 2001 Jordan Nicole Holofcener [28]
[30]
[31]
The Good Girl 2002 Thomas "Holden" Worther Miguel Arteta [32]
[33]
Highway 2002 Pilot Kelson James Cox [9]
Moonlight Mile 2002 Joe Nast Brad Silberling [34]
[35]
Ngày kinh hoàng 2004 Sam Hall Roland Emmerich [7]
[36]
Jiminy Glick in Lalawood 2004 Chính anh Vadim Jean Khách mời [37]
The Man Who Walked Between the Towers 2005 Người dẫn chuyện Michael Sporn Lồng tiếng
Phim tài liệu
[38]
Chuyện tình sau núi 2005 Jack Twist Ang Lee [39]
[40]
Proof 2005 Harold "Hal" Dobbs John Madden [41]
[42]
Jarhead 2005 Anthony "Swoff" Swofford Sam Mendes [43]
[44]
Zodiac 2007 Robert Graysmith David Fincher [45]
[46]
Rendition 2007 Douglas Freeman Gavin Hood [47]
[48]
[49]
Brothers 2009 Tommy Cahill Jim Sheridan [50]
[51]
Hoàng tử Ba Tư: Dòng cát thời gian 2010 Dastan Mike Newell [11]
[52]
Love & Other Drugs 2010 Jamie Randall Edward Zwick [53]
[54]
Mật mã gốc 2011 Colter Stevens Duncan Jones [12]
[55]
End of Watch 2012 Brian Taylor David Ayer Cũng là giám đốc sản xuất [56]
[57]
Lần theo dấu vết 2013 Detective Loki Denis Villeneuve [14]
[16]
Enemy 2013 Adam Bell / Anthony Clair Denis Villeneuve [17]
Kẻ săn tin đen 2014 Louis "Lou" Bloom Dan Gilroy Cũng là nhà sản xuất [58]
[59]
Accidental Love 2015 Howard Birdwell David O. Russell[a] [61]
Southpaw 2015 Billy Hope Antoine Fuqua [62]
Everest 2015 Scott Fischer Baltasar Kormákur [63]
[64]
Demolition 2015 Davis Mitchell Jean-Marc Vallée [65]
[66]
Nocturnal Animals 2016 Edward Sheffield / Tony Hastings Tom Ford [67]
[68]
Mầm sống hiểm họa 2017 Tiến sĩ David Jordan Daniel Espinosa [69]
Okja 2017 Tiến sĩ Johnny Wilcox Bong Joon-ho [70]
Stronger 2017 Jeff Bauman David Gordon Green Cũng là nhà sản xuất [71]
Wildlife 2018 Jerry Brinson Paul Dano Cũng là nhà sản xuất [72]
The Sisters Brothers 2018 John Morris Jacques Audiard [73]
Velvet Buzzsaw 2019 Morf Vandewalt Dan Gilroy [74]
Người Nhện xa nhà 2019 Quentin Beck / Mysterio Jon Watts [75]

Nhà sản xuất[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích
Films that have not yet been released Biểu thị những bộ phim chưa được phát hành
Tựa đề Năm Đạo diễn Ghi chú Chú thích
Relic 2020 Natalie Erika James [76]
The Devil All the Time Films that have not yet been released 2020 Antonio Campos Hậu kỳ [77]
Good Joe Bell Films that have not yet been released Đã xác nhận Reinaldo Marcus Green Hậu kỳ [78]
Breaking News in Yuba County Films that have not yet been released Đã xác nhận Tate Taylor Hậu kỳ [79]

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Năm Vai Đạo diễn Ghi chú Nguồn
Homicide: Life on the Street 1994 Matthew "Matt" Ellison Stephen Gyllenhaal Tập: "Bop Gun" [80]
Saturday Night Live 2007 Chính anh Không có Tập: "Jake Gyllenhaal/The Shins" [81]
Saturday Night Live: The Best of Amy Poehler 2009 Chính anh Không có Tập: "Man vs. Wild with Jake Gyllenhaal"" [82]
[83]
Shalom Sesame 2011 Không có Không có Tập: "It's Passover, Grover!" [84]
Man vs. Wild 2011 Chính anh Không có Tập: "Man vs. Wild with Jake Gyllenhaal" [85]
Inside Amy Schumer 2016 Chính anh Ryan McFaul Tập: "Fame" [86]
John Mulaney & the Sack Lunch Bunch 2019 Mr. Music Rhys Thomas Tập đặc biệt [87]
Saturday Night Live 2020 Anh chàng mặc bộ đồ ngủ Don Roy King Tập: "John Mulaney/David Byrne" [88]
Lake Success Films that have not yet been released Đã xác nhận Barry Cohen [89]

Sân khấu[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Năm Vai Địa điểm Nguồn
This is Our Youth 2002 Warren Nhà hát Garrick [90]
If There Is I Haven't Found It Yet 2012 Terry Nhà hát Laura Pels [91]
Constellations 2014–2015 Roland Nhà hát Samuel J. Friedman [92]
Little Shop of Horrors 2015 Seymour Krelborn Nhà hát Trung tâm Thành phố New York [93]
Sunday in the Park with George 2016 Georges/George Nhà hát Trung tâm Thành phố New York [94]
2017 Nhà hát Hudson
Sea Wall/A Life 2019 Abe Nhà hát công cộng [95]
Nhà hát Hudson
Sunday in the Park with George 2021 Georges/George Nhà hát Savoy

Quảng cáo[sửa | sửa mã nguồn]

Tổ chức Năm Đạo diễn Vai Nguồn
Rock the Vote 2004 Không có Nhà hoạt động chính trị [96]

Video âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Năm Nghệ sĩ Đạo diễn Vai Album Ref.
"Blame It" 2009 Jamie Foxx Hype Williams Thành viên câu lạc bộ Intuition [97]
"Giving Up the Gun" 2010 Vampire Weekend The Malloys Vận động viên tennis Contra [98]
[99]
"Time to Dance" 2012 The Shoes Daniel Wolfe Jason Voorhees Time to Dance – EP [100]
[101]
"Run" 2014 Jay-ZBeyoncé Melina Matsoukas Chính anh Magna Carta Holy Grail [102]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Accidental Love ghi danh David O. Russel là "Stephen Greene", một bút danh của Russell sau khi anh rời dự án vào năm 2010.[60]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “City Slickers”. Rotten Tomatoes. Flixster. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2014. 
  2. ^ a ă “Jake Gyllenhaal movies, photos, movie reviews, filmography and biography”. AllMovie. Rovi Corporation. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2014. 
  3. ^ a ă â b c “Jake Gyllenhaal: Biography”. People. tr. 1. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2014. 
  4. ^ “Bubble Boy”. Rotten Tomatoes. Flixster. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2014. 
  5. ^ a ă “Donnie Darko (2001)”. AllMovie. Rovi Corporation. Truy cập 5 tháng 2 năm 2014. 
  6. ^ “The Day After Tomorrow”. Rotten Tomatoes. Fixster. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2014. 
  7. ^ a ă “The Day After Tomorrow (2004)”. Box Office Mojo. Flixster. Truy cập 5 tháng 2 năm 2014. 
  8. ^ a ă â b “Jake Gyllenhaal: Biography”. People. tr. 2. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2014. 
  9. ^ a ă â “Jake Gyllenhaal – Rotten Tomatoes”. Rotten Tomatoes. Flixster. Truy cập 5 tháng 2 năm 2014. 
  10. ^ “Prince of Persia: The Sands of Time”. Rotten Tomatoes. Flixster. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2014. 
  11. ^ a ă “Prince of Persia: The Sands of Time (2010)”. Box Office Mojo. Flixster. Truy cập 5 tháng 2 năm 2014. 
  12. ^ a ă “Source Code (2011)”. AllMovie. Rovi Corporation. Truy cập 5 tháng 2 năm 2014. 
  13. ^ “Source Code”. Rotten Tomatoes. Flixster. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2014. 
  14. ^ a ă “Prisoners (2013)”. AllMovie. Rovi Corporation. Truy cập 6 tháng 2 năm 2014. 
  15. ^ “Prisoners”. Rotten Tomatoes. Flixster. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2014. 
  16. ^ a ă “Prisoners (2013)”. Box Office Mojo. Flixster. Truy cập 6 tháng 2 năm 2014. 
  17. ^ a ă “Enemy”. Rotten Tomatoes. Truy cập 6 tháng 2 năm 2014. 
  18. ^ Hammond, Pete. “Beginner's Pluck”. Deadline Hollywood. Truy cập 8 tháng 9 năm 2015. 
  19. ^ McHenry, Jackson (18 tháng 2 năm 2020). “John Mulaney Wanted Jake Gyllenhaal for The Sack Lunch Bunch Because ‘That Guy Is Nuts!’”. Vulture. Truy cập 29 tháng 2 năm 2020. 
  20. ^ “City Slcikers (1991)”. AllMovie. Rovi Corporation. Truy cập 5 tháng 2 năm 2014. 
  21. ^ “City Slickers (1991)”. Box Office Mojo. Flixster. Truy cập 5 tháng 2 năm 2014. 
  22. ^ “A Dangerous Woman (1993)”. AllMovie. Rovi Corporation. Truy cập 5 tháng 2 năm 2014. 
  23. ^ “Josh and S.A.M. (1993)”. AllMovie. Rovi Corporation. Truy cập 5 tháng 2 năm 2014. 
  24. ^ a ă “Homegrown (1998)”. AllMovie. Rovi Corporation. Truy cập 5 tháng 2 năm 2014. 
  25. ^ “Homegrown (1998)”. Box Office Mojo. Flixster. Truy cập 5 tháng 2 năm 2014. 
  26. ^ “October Sky (1999)”. Box Office Mojo. Flixster. Truy cập 5 tháng 2 năm 2014. 
  27. ^ “Donnie Darko (2001)”. Box Office Mojo. Flixster. Truy cập 5 tháng 2 năm 2014. 
  28. ^ a ă “Bubble Boy (2001)”. AllMovie. Rovi Corporation. Truy cập 5 tháng 2 năm 2014. 
  29. ^ “Bubble Boy (2001)”. Box Office Mojo. Flixster. Truy cập 5 tháng 2 năm 2014. 
  30. ^ “Lovely & Amazing – Box Office Data, DVD Sales, Movie News, Cast Information – The Numbers”. The Numbers. Truy cập 5 tháng 2 năm 2014. 
  31. ^ “Lovely & Amazing (2001)”. Box Office Mojo. Flixster. Truy cập 5 tháng 2 năm 2014. 
  32. ^ “The Good Girl (2002)”. AllMovie. Rovi Corporation. Truy cập 5 tháng 2 năm 2014. 
  33. ^ “The Good Girl (2002)”. Box Office Mojo. Flixster. Truy cập 5 tháng 2 năm 2014. 
  34. ^ “Moonlight Mile (2002)”. AllMovie. Rovi Corporation. Truy cập 5 tháng 2 năm 2014. 
  35. ^ “Moonlight Mile (2002)”. Box Office Mojo. Flixster. Truy cập 5 tháng 2 năm 2014. 
  36. ^ “The Day After Tomorrow (2004)”. AllMovie. Rovi Corporation. Truy cập 5 tháng 2 năm 2014. 
  37. ^ “Jiminy Glick in La La Wood (2004)”. AllMovie. Rovi Corporation. Truy cập 5 tháng 2 năm 2014. 
  38. ^ “The Man Who Walked Between the Towers (2005)”. AllMovie. Rovi Corporation. Truy cập 5 tháng 2 năm 2014. 
  39. ^ “Brokeback Mountain (2005)”. AllMovie. Rovi Corporation. Truy cập 5 tháng 2 năm 2014. 
  40. ^ “Brokeback Mountain (2005)”. Box Office Mojo. Flixster. Truy cập 5 tháng 2 năm 2014. 
  41. ^ “Proof (2005)”. AllMovie. Rovi Corporation. Truy cập 5 tháng 2 năm 2014. 
  42. ^ “Proof (2005)”. Box Office Mojo. Flixster. Truy cập 5 tháng 2 năm 2014. 
  43. ^ “Jarhead (2005)”. AllMovie. Rovi Corporation. Truy cập 5 tháng 2 năm 2014. 
  44. ^ “Jarhead (2005)”. Box Office Mojo. Flixster. Truy cập 5 tháng 2 năm 2014. 
  45. ^ “Zodiac (2007)”. AllMovie. Rovi Corporation. Truy cập 5 tháng 2 năm 2014. 
  46. ^ “Zodiac (2007)”. Box Office Mojo. Flixster. Truy cập 5 tháng 2 năm 2014. 
  47. ^ “Rendition (2007)”. AllMovie. Rovi Corporation. Truy cập 5 tháng 2 năm 2014. 
  48. ^ “Rendition – Box Office Data, DVD Sales, Movie News, Cast Information – The Numbers”. The Numbers. Truy cập 5 tháng 2 năm 2014. 
  49. ^ “Rendition (2007)”. Box Office Mojo. Flixster. Truy cập 5 tháng 2 năm 2014. 
  50. ^ “Brothers (2009)”. AllMovie. Rovi Corporation. Truy cập 5 tháng 2 năm 2014. 
  51. ^ “Brothers (2009)”. Box Office Mojo. Flixster. Truy cập 5 tháng 2 năm 2014. 
  52. ^ “Prince of Persia: The Sands of Time (2010)”. AllMovie. Rovi Corporation. Truy cập 5 tháng 2 năm 2014. 
  53. ^ “Love & Other Drugs (2010)”. AllMovie. Rovi Corporation. Truy cập 5 tháng 2 năm 2014. 
  54. ^ “Love & Other Drugs (2010)”. Box Office Mojo. Flixster. Truy cập 5 tháng 2 năm 2014. 
  55. ^ “Source Code (2011)”. Box Office Mojo. Flixster. Truy cập 5 tháng 2 năm 2014. 
  56. ^ “End of Watch (2012)”. AllMovie. Rovi Corporation. Truy cập 5 tháng 2 năm 2014. 
  57. ^ “End of Watch (2012)”. Box Office Mojo. Flixster. Truy cập 5 tháng 2 năm 2014. 
  58. ^ Guidry, Ken (26 tháng 4 năm 2013). “Jake Gyllenhaal To Star In Dan Gilroy's Directorial Debut 'Nightcrawler'. The Playlist. Bản gốc lưu trữ 29 tháng 10 năm 2013. Truy cập 6 tháng 2 năm 2014. 
  59. ^ “Nightcrawler (2014)”. Box Office Mojo. Flixster. Truy cập 24 tháng 1 năm 2015. 
  60. ^ Ben Block, Alex; Masters, Kim (7 tháng 7 năm 2010). “David O. Russell quits long-delayed 'Nailed'. The Hollywood Reporter. 
  61. ^ Labrecque, Jeff (6 tháng 2 năm 2015). “The David O. Russell Film You Were Never Supposed to See”. Entertainment Weekly. Truy cập 10 tháng 2 năm 2015. 
  62. ^ Busch, Anita (6 tháng 3 năm 2014). “Antoine Fuqua To Direct 'Southpaw' Movie Starring Jake Gyllenhaal”. Deadline Hollywood. Truy cập 21 tháng 6 năm 2014. 
  63. ^ “Universal in Talks for 'Everest' With Josh Brolin and Jake Gyllenhaal”. The Hollywood Reporter. 17 tháng 7 năm 2013. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2013. 
  64. ^ Fleming, Jr., Mike (12 tháng 11 năm 2013). “Working Title’s ‘Everest’ Is Real: Cross Creek And Walden Media To Co-Finance Pic”. Deadline Hollywood. Truy cập 6 tháng 2 năm 2014. 
  65. ^ “Demolition (2016)”. The Numbers. Truy cập 20 tháng 5 năm 2016. 
  66. ^ McClintock, Pamela; Kit, Borys (18 tháng 10 năm 2014). 'Wild' Director Sets Next Film at Fox Searchlight”. The Hollywood Reporter. Truy cập 16 tháng 12 năm 2014. 
  67. ^ Kit, Borys (25 tháng 3 năm 2015). “Jake Gyllenhaal, Amy Adams Circling Tom Ford's 'Nocturnal Animals'. The Hollywood Reporter. Truy cập 12 tháng 10 năm 2015. 
  68. ^ “Nocturnal Animals”. Box Office Mojo. Truy cập 28 tháng 5 năm 2017. 
  69. ^ “Life (2017)”. Box Office Mojo. Truy cập 28 tháng 5 năm 2017. 
  70. ^ Trumbore, Dave (5 tháng 11 năm 2015). “‘Okja': Bong Joon-ho’s Monster Movie Adds Jake Gyllenhaal, Paul Dano, and Bill Nighy”. Collider. Truy cập 5 tháng 10 năm 2015. 
  71. ^ Kroll, Justin (29 tháng 7 năm 2015). “Jake Gyllenhaal Circles Boston Marathon Bombing Pic ‘Stronger’ (EXCLUSIVE)”. Variety. Truy cập 14 tháng 4 năm 2016. 
  72. ^ Romano, Nick (23 tháng 9 năm 2016). “Jake Gyllenhaal and Carey Mulligan join Paul Dano's Wildlife”. Entertainment Weekly. Truy cập 1 tháng 11 năm 2016. 
  73. ^ Kroll, Justin (10 tháng 2 năm 2017). “Jake Gyllenhaal Joins Joaquin Phoenix in ‘The Sisters Brothers’ (EXCLUSIVE)”. Variety. Truy cập 15 tháng 6 năm 2017. 
  74. ^ Fleming, Jr., Mike (20 tháng 6 năm 2017). “Hot Package: ‘Nightcrawler’s Dan Gilroy, Jake Gyllenhaal, Rene Russo Reteam”. Deadline Hollywood. Truy cập 12 tháng 3 năm 2018. 
  75. ^ Couch, Aaron (23 tháng 6 năm 2018). “Tom Holland Reveals Next 'Spider-Man' Movie Is Called 'Far From Home'. The Hollywood Reporter. Bản gốc lưu trữ 24 tháng 6 năm 2018. Truy cập 24 tháng 6 năm 2018. 
  76. ^ Hipes, Patrick (2 tháng 10 năm 2018). “‘Relic’: Emily Mortimer, Robyn Nevin & Bella Heathcote To Star In Horror Pic; AGBO Boards To Co-Finance”. Deadline Hollywood. Truy cập 10 tháng 3 năm 2020. 
  77. ^ Hot Toronto Package: Tom Holland, Robert Pattinson, Chris Evans, Mia Wasikowsa In Antonio Campos’ ‘The Devil All The Time’
  78. ^ Galuppo, Mia (12 tháng 4 năm 2019). 'Lost in Space' Star Maxwell Jenkins Joins Mark Wahlberg in 'Good Joe Bell'. The Hollywood Reporter. Truy cập 15 tháng 4 năm 2019. 
  79. ^ Wiseman, Andreas (20 tháng 5 năm 2019). “Mila Kunis, Awkwafina, Regina Hall, Samira Wiley Among Cast Joining Allison Janney In Tate Taylor’s All-Star ‘Breaking News In Yuba County’ — Cannes”. Deadline Hollywood. 
  80. ^ Svetkey, Benjamin (ngày 24 tháng 11 năm 2006). “Bond for Glory”. Entertainment Weekly (908): 32. ISSN 1093-0647. 
  81. ^ Champion, Lindsay (ngày 28 tháng 9 năm 2012). “Sing Out, Dragtastic Jake Gyllenhaal! Five Must-See Musical Moments Starring Katie Holmes, Al Pacino & More”. Broadway.com. Key Brand Entertainment. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2014. 
  82. ^ Molly (ngày 15 tháng 12 năm 2008). “Cameron and Casey Help Celebrate Amy's Last Night on SNL”. PopSugar. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2014. 
  83. ^ “Saturday Night Live: The Best of Amy Poehler (2009)”. Rotten Tomatoes. Flixster. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2014. 
  84. ^ “Shalom Sesame: It's Passover, Grover! (2011)”. Rotten Tomatoes. Flixster. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2014. 
  85. ^ Dobbins, Amanda. “See a Promo for Jake Gyllenhaal’s Man vs. Wild Episode”. New York. Vulture. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2014. 
  86. ^ McClendon, Lamarco (26 tháng 5 năm 2016). “Amy Schumer, Ferret-Loving Jake Gyllenhaal Spoof ‘Catfish’”. Variety. Truy cập 31 tháng 8 năm 2016. 
  87. ^ Framke, Caroline (24 tháng 12 năm 2019). “How ‘John Mulaney and the Sack Lunch Bunch’ Became One of 2019's Weirdest, Most Wonderful Hours of TV”. Variety (bằng tiếng Anh). Truy cập 24 tháng 12 năm 2019. 
  88. ^ Itzkoff, Dave (1 tháng 3 năm 2020). “On ‘S.N.L.’, John Mulaney and Jake Gyllenhaal Find Humor in the Coronavirus”. The New York Times. Truy cập 4 tháng 3 năm 2020. 
  89. ^ Otterson, Joe (11 tháng 4 năm 2019). “Jake Gyllenhaal HBO mini-series”. Variety. Truy cập 11 tháng 4 năm 2019. 
  90. ^ Billington, Michael (18 tháng 3 năm 2002), This Is Our Youth review, The Guardian. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2006.
  91. ^ Brantley, Ben (ngày 20 tháng 9 năm 2012). “Global Warming for a Cold Family”. The New York Times. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2014. 
  92. ^ Rooney, Daivd (ngày 12 tháng 6 năm 2014). “Jake Gyllenhaal to Make Broadway Debut in 'Constellations'. The Hollywood Reporter. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2015. 
  93. ^ Brantley, Ben (2 tháng 7 năm 2015), “Review: Jake Gyllenhaal Sings in Little Shop of Horrors, The New York Times 
  94. ^ Viagas, Robert (11 tháng 2 năm 2017). “Jake Gyllenhaal 'Sunday in the Park With George' Begins Previews Feb. 11”. Playbill. 
  95. ^ Evans, Greg (16 tháng 1 năm 2019). “Public Theater Announces Season With Glenn Close, Jake Gyllenhaal, Tom Sturridge, Bob Dylan Musical”. Deadline Hollywood. 
  96. ^ “Jake Gyllenhaal Bio”. Kidzworld. Ngày 9 tháng 4 năm 2007. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2014. 
  97. ^ 'Blame It': Jamie Foxx parties with Jake Gyllenhaal, Ron Howard, Samuel L. Jackson, and more”. Entertainment Weekly. 27 tháng 2 năm 2009. 
  98. ^ Gottlieb, Stephen (ngày 5 tháng 7 năm 2012). “Movie Stars In Music Videos”. VideoStatic. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2014. 
  99. ^ “Music – Contra (Bonus Track Version) by Vampire Weekend)”. iTunes Store (US). Truy cập ngày 11 tháng 2 năm 2014. 
  100. ^ Gottlieb, Stephen (ngày 5 tháng 7 năm 2012). “Watch It: The Shoes 'Time To Dance' (Daniel Wolfe, dir.)”. VideoStatic. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2014. 
  101. ^ “Music – Time To Dance – EP by The Shoes”. iTunes Store (GB). Truy cập ngày 11 tháng 2 năm 2014. 
  102. ^ Rivera, Zayda (ngày 18 tháng 5 năm 2014). “Jay Z, Beyonce release star-studded, high crime promo for On the Run Tour”. Daily News. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2014. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]