STX Entertainment

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
STX Financing, LLC
Loại hình
Tư nhân
Ngành nghềGiải trí
Thành lập10 tháng 3, 2014; 5 năm trước[1]
Người sáng lập
Trụ sở chínhBurbank, California, Hoa Kỳ
Nhân viên chủ chốt
Dịch vụ
Chi nhánh
  • Motion Picture Group
  • Non-Scripted and Alternative Programming
  • Family
  • Digital
  • International
Websitestxentertainment.com

STX Financing, LLC (tên kinh doanhSTX Entertainment, viết cách điệu STX ENTERTAINMENT) là một công ty giải trí của Mỹ thành lập ngày 10 tháng 3 năm 2014 bởi Robert SimondsBill McGlashan. Công ty chuyên về sản xuất phim điện ảnhtruyền hình cũng như các sản phẩm phương tiện số.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2012, Simonds và McGlashan, những người đứng đầu của TPG Growth, bàn bạc về khả năng tạo lợi nhuận khi sản xuất những phim điện ảnh với một ngôi sao và khoản kinh phí trung bình (trong khoảng 20–60 triệu USD), một điều mà chưa một hãng làm phim Hollywood nào làm được. Các cuộc nói chuyện đã dẫn tới việc thành lập STX Entertainment vào năm 2014, với sứ mệnh bỏ vốn, phát triển, sản xuất, chiếm lĩnh thị trường và phân phối từ 8 đến 10 phim điện ảnh kinh phí trung bình có sự tham gia của các ngôi sao lớn trong một năm.[2][3] Tới tháng 3 năm 2015, STX xác nhận một hợp đồng với công ty sản xuất phim điện ảnh Trung Quốc Huayi Bros. để hợp tác bỏ vốn ít nhất 18 phim điện ảnh trong thời hạn ba năm kể từ 2016.[4][5][6]

STX đã có thỏa thuận phân phối trực tiếp với nhiều hệ thống rạp tại Bắc Mỹ như AMC, Regal, Cinemark, Marcus Theatres và Carmike Cinemas.[7] Tháng 1 năm 2015, STX ký một thỏa thuận truyền hình dài hạn để phát hành các phim điện ảnh của hãng độc quyền trên kênh truyền hình cáp Showtime Networks từ năm 2015 cho tới hết năm 2019.[8] Tháng 4 năm, 2015, STX xác nhận liên doanh dài hạn với Universal Studios Home Entertainment, với Universal chịu trách nhiệm quảng bá, thương mại và phân phối các dịch vụ Blu-ray, DVD và VOD cho các tác phẩm điện ảnh của STX tại Bắc Mỹ.[9]

Công ty con[sửa | sửa mã nguồn]

  • STX Motion Picture Group
  • STX Non-Scripted and Alternative Programming
  • STX Family
  • STX Digital
  • STX International
  • STX VR and Immersive Entertainment
    • STX Surreal (trước đây là Surreal Inc.)[10]

Danh sách phim[sửa | sửa mã nguồn]

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Phim Ngày phát hành Doanh thu phòng vé
Kinh phí Doanh thu
2015 Món quà bí ẩn 7 tháng 8 năm 2015 5 triệu USD 59 triệu USD[11]
Bí mật sau ánh mắt 20 tháng 11 năm 2015 19,5 triệu USD 34,9 triệu USD[12]
2016 Cậu bé ma 22 tháng 1 năm 2016 10 triệu USD 64,2 triệu USD[13]
Hardcore Henry 8 tháng 4 năm 2016 2 triệu USD 16,8 triệu USD[14]
Free State of Jones 24 tháng 6 năm 2016 50 triệu USD 25 triệu USD[15]
Những bà mẹ "ngoan" 29 tháng 7 năm 2016 20 triệu USD 183,9 triệu USD[16]
Desierto 14 tháng 10 năm 2016 3 triệu USD 3 triệu USD[17]
The Edge of Seventeen 18 tháng 11 năm 2016 9 triệu USD 18,8 triệu USD[18]
2017 The Bye Bye Man 13 tháng 1 năm 2017 7,4 triệu USD 26,7 triệu USD[19]
Khoảng cách giữa chúng ta 3 tháng 2 năm 2017 30 triệu USD 14,8 triệu USD[20]
Their Finest 7 tháng 4 năm 2017 39 triệu USD[21] 12,3 triệu USD[22]
Vòng xoay ảo 28 tháng 4 năm 2017 18 triệu USD 40,6 triệu USD[23]
Valerian và thành phố ngàn hành tinh 21 tháng 7 năm 2017 177,2 triệu USD[24] 225,2 triệu USD[24][25]
Kẻ ngoại tộc 13 tháng 10 năm 2017 35 triệu USD 140,4 triệu USD[26]
A Bad Moms Christmas 1 tháng 11 năm 2017 28 triệu USD 125,8 triệu USD[27]
Molly's Game 25 tháng 12 năm 2017 30 triệu USD[28] 16,2 triệu USD

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Ngày bắt đầu Ngày kết thúc Số lượng Phân phối
Mùa Tập
2014 State of Affairs 17 tháng 11 năm 2014 16 tháng 2 năm 2015 1 13 NBCUniversal Television Distribution
2016 True Life: We Are Orlando 15 tháng 8 năm 2016 1 tập Viacom Media Networks
Number One Surprise 21 tháng 11 năm 2016 chưa rõ chưa rõ Hunan TV
Mango TV
PPTV

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Simmonds, Robert (10 tháng 3 năm 2014). “Robert Simonds, TPG Growth, Hony Capital, and Gigi Pritzker Launch Next Generation, Fully-Integrated Film Studio”. PR Newswire. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2016. 
  2. ^ Anita Busch, "Is This Hollywood’s Next Major Studio? Bob Simonds & TPG Growth’s Venture Fully Financed, JP Morgan Says; Hiring, Deals To Start In Earnest," Deadline.com.
  3. ^ Tad Friend, "The Mogul of the Middle," The New Yorker.
  4. ^ Anita Busch and Nancy Tartaglione, "STX Entertainment Pacts With China’s Huayi Bros For 12-15 Pics Per Year," Deadline.com, April 1, 2015.
  5. ^ Brent Lang, "STX Entertainment Chief Says Huayi Deal ‘Supercharges Our Business Plan’," Variety.
  6. ^ Richard Verrier, "China's Huayi Bros. Media closes film slate deal with STX Entertainment," Los Angeles Times.
  7. ^ "Robert Simonds, Gigi Pritzker Pact with TPG, China’s Hony Capital on Production Venture," Variety
  8. ^ Dave McNary, "STX Entertainment, Showtime Announce TV Output Deal and First 4 Films," Variety
  9. ^ Rebecca Ford, "STX Entertainment Signs Pact With Universal Studios Home Entertainment," The Hollywood Reporter
  10. ^ http://deadline.com/2016/08/stx-entertainment-virtual-reality-surreal-aquisition-starts-new-vr-division-1201807547/
  11. ^ “The Gift (2015)”. Box Office Mojo. IMDb. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2016. 
  12. ^ “The Secret in Their Eyes (2015)”. Box Office Mojo. IMDb. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2016. 
  13. ^ “The Boy (2016)”. Box Office Mojo. IMDb. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2016. 
  14. ^ “Hardcore Henry (2016)”. Box Office Mojo. IMDb. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2016. 
  15. ^ “Free State of Jones (2016)”. Box Office Mojo. IMDb. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2016. 
  16. ^ “Bad Moms (2016)”. Box Office Mojo. IMDb. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2016. 
  17. ^ “Desierto”. Box Office Mojo. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2016. 
  18. ^ http://www.boxofficemojo.com/movies/?id=besties.htm
  19. ^ “The Bye Bye Man (2017)”. Box Office Mojo. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2016. 
  20. ^ “The Space Between Us (2017)”. Box Office Mojo. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2017. 
  21. ^ “Starring Role For Stunning Welsh Locations As Their Finest Gets The Red Carpet Treatment At Global Film Premiere”. News.Wales. 11 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2017. 
  22. ^ “Their Finest (2017)”. Box Office Mojo. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2017. 
  23. ^ “The Circle (2017)”. Box Office Mojo. Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2017. 
  24. ^ a ă “Valerian and the City of a Thousand Planets (2017)”. Box Office Mojo. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2017. 
  25. ^ “‘‘Dunkirk’ Takes Box Office By Storm With $55.4M No. 1 Spot For $105M+ Global Opening; ‘Valerian’ $23.5M Start”. Deadline.com. 23 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2017. 
  26. ^ http://www.boxofficemojo.com/movies/?id=theforeigner.htm
  27. ^ “A Bad Mons Christmas”. Box Office Mojo. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2017. 
  28. ^ D'Alessandro, Anthony (3 tháng 1 năm 2018). “‘Insidious: The Last Key’ To Scare Up Biz In Strong Holiday Holdover Period – Box Office Preview”. Deadline.com. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2018. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]