Sa Rài

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Sa Rài
Thị trấn
Hành chính
VùngĐồng bằng sông Cửu Long
TỉnhĐồng Tháp
HuyệnTân Hồng
Thành lập1989[1]
Loại đô thịLoại V
Địa lý
Tọa độ: 10°52′48″B 105°27′04″Đ / 10,880037°B 105,451002°Đ / 10.880037; 105.451002Tọa độ: 10°52′48″B 105°27′04″Đ / 10,880037°B 105,451002°Đ / 10.880037; 105.451002
Diện tích7,63 km²
Dân số (2019)
Tổng cộng9.003 người[2]
Mật độ1.180 người/km²
Khác
Mã hành chính29926[3]

Sa Ràithị trấn huyện lỵ của huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp, Việt Nam.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Thị trấn Sa Rài nằm ở trung tâm huyện Tân Hồng, có vị trí địa lý:

Thị trấn diện tích 7,63 km², dân số năm 2019 là 9.003 người[2], mật độ dân số đạt 1.180 người/km².

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Thị trấn Sa Rài được thành lập vào ngày 22 tháng 4 năm 1989 trên cơ sở tách 700 ha diện tích tự nhiên và 11.360 người của xã Tân Công Chí.[1]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “Quyết định 41-HĐBT năm 1989 về việc phân vạch địa giới hành chính huyện Hồng Ngự thuộc tỉnh Đồng Tháp”.
  2. ^ a ă Ban chỉ đạo Tổng điều tra dân số và nhà ở trung ương. “Dân số Việt Nam đến ngày 01 tháng 4 năm 2019” (PDF). Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2020.
  3. ^ Tổng cục Thống kê

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]