Sa giông đuôi kiếm Nhật Bản

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Sa giông đuôi kiếm Nhật Bản
Cynops ensicauda popei001.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Phân ngành (subphylum)Vertebrata
Lớp (class)Amphibia
Phân lớp (subclass)Lissamphibia
Bộ (ordo)Urodela
Họ (familia)Salamandridae
Chi (genus)Cynops
Loài (species)C. ensicauda
Danh pháp hai phần
Cynops ensicauda
(Hallowell, 1860)
Danh pháp đồng nghĩa
  • Triturus (Cynops) pyrrhogaster ensicaudus (Nakamura and Ueno, 1963)
  • Triturus ensicauda (Sato, 1943)
  • Triturus ensicaudus ensicaudus (Inger, 1947)
  • Triturus ensicaudus popei (Inger, 1947)
  • Triturus ensicaudus (Dunn, 1918)
  • Triturus pyrrhogaster ensicaudus (Kawamura, 1950)[1]

Sa giông đuôi kiếm Nhật Bản (danh pháp hai phần: Cynops ensicauda) là một loài kỳ giông trong họ Kỳ giông. Sa giông đuôi kiếm Nhật Bản có phạm vi phân bố rất nhỏ và có thể tìm thấy ở một số đảo cực nam Nhật Bản. Loài này dài 5-7 inch [2].

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Cynops ensicauda”. Amphibian Species of the World 5.5. American Museum of Natural History. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2012. 
  2. ^ Caudata Culture Species Entry - Cynops ensicauda

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]