Sadao (huyện)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Sadao
สะเดา
Số liệu thống kê
Tỉnh: Songkhla
Văn phòng huyện: 6°38′19″B 100°25′26″Đ / 6,63861°B 100,42389°Đ / 6.63861; 100.42389
Diện tích: 1029,273 km²
Dân số: 117.032 (2006)
Mật độ dân số: 113,7 người/km²
Mã địa lý: 9010
Mã bưu chính: 90120
Bản đồ
Bản đồ Songkhla, Thái Lan với Sadao

Sadao (tiếng Thái: สะเดา) là một thị xã nhỏ và là một huyện (amphoe) ở kề biên giới với Malaysia, tỉnh tỉnh Songkhla, miền nam Thái Lan.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Tên ban đầu của Sadao là Changlun, có nghĩa 'cú rơi của một con voi' trong tiếng Mã Lai. Huyện này đã từng thuộc Changlun, dưới quyền của lãnh chúa Mã Lai vương quốc Hồi giáo Kedah.

Khi Anh quốc và Xiêm La ký kết hiệp ước Anh-Xiêm năm 1909, khu vực Changlun được chia thành hai phần:

  • Thị xã chính biên giới Changlun ở huyện Kubang Pasu, bang Kedah thuộc Malaysia;
  • Phần kia của Changlun thuộc Xiêm La và đổi tên thành tambon Chang Lon.

Tambon Chang Lon chính thức được nâng cấp thành huyện năm 1917 và đã từng được đổi tên thành Sadao.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Các huyện giáp ranh (từ phía tây theo chiều kim đồng hồ) là: Khuan DonKhuan Kalong của tỉnh Satun, Khlong Hoi Khong, Hat Yai, ChanaNa Thawi của tỉnh Songkhla. Phía tây nam là bang KedahPerlis thuộc Malaysia. Huyện này là điểm kết thúc của xa lộ Phetkasem, tuyến đường bộ dài nhất Thái Lan chạy từ Bangkok đến biên giới tại đèo Sadao (Thái Lan) – đèo Bukit Kayu Hitam (Malaysia). Padang Besar là một điểm biển giới giữa Thái LanMalaysia.

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện này được chia thành 9 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia ra thành 67 làng (muban). Thị xã (thesaban mueang) Sadao nằm trên toàn bộ tambon Sadao. Padang Besar là thị xã nằm trên một phần của tambon Padang Besar. Có 2 thị trấn (thesaban tambon) - Prik và Phang La mỗi đơn vị nằm trên một phần của tambon cùng tên.

STT. Tên Tên Thái Số làng Dân số
1. Sadao สะเดา - 17.870
2. Prik ปริก 11 15.666
3. Phang La พังลา 7 12.776
4. Samnak Taeo สำนักแต้ว 10 13.921
5. Thung Mo ทุ่งหมอ 7 7.079
6. Tha Pho ท่าโพธิ์ 8 6.381
7. Padang Besar ปาดังเบซาร์ 12 23,452
8. Samnak Kham สำนักขาม 7 10.485
9. Khao Mi Kiat เขามีเกียรติ 5 5.054

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]