Sagittaria cuneata

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Sagittaria cuneata
Sagittaria-arumleaf-arrowhead.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Monocot
Bộ (ordo) Alismatales
Họ (familia) Alismataceae
Chi (genus) Sagittaria
Loài (species) S. cuneata
Danh pháp hai phần
Sagittaria cuneata
E.Sheld., 1893
Danh pháp đồng nghĩa[1]
  • Sagittaria arifolia Nutt. ex J.G.Sm.
  • Sagittaria hebetiloba A.Nelson
  • Sagittaria paniculata Blank.
  • Sagittaria marioniae R.Loxley
  • Sagittaria sagittifolia var. minor Pursh
  • Sagittaria suksdorfii Gand.

Sagittaria cuneata là một loài thực vật có hoa trong họ Alismataceae. Loài này được E.Sheld. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1893.[2] Giống như vài loài Sagittaria khác, loài này có thể được gọi là wapato. Nó là loài bản địa phần lớn Bắc Mỹ, bao gồm phần lớn Canada (các tỉnh ngoại trừ Nunavut) cũng như tây và đông bắc Hoa Kỳ (New England, Ngũ Đại hồ, Đại Bình nguyên Bắc Mỹ, Rocky Mountain, Đại Bồn địa Hoa Kỳ và các bang Duyên hải Thái Bình Dương; bao gồm Alaska nhưng không mọc ở Hawaii).[3][4][5]

Sagittaria cuneata là loài cây thủy sinh, mọc ở nơi nước tù hoặc chảy chậm như ao, suối nhỏ. Nó có bề ngoài khá đa dạng, và phần ngập nước của các cây trông khác với những phần mọc bên trên bề mặt hoặc mặt nước hoặc mọc trên đất. Nói chung, nó là một loại thảo dược lâu năm phát có thân củ màu xanh biển nhẹ hoặc màu trắng.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]