Saguinus midas

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Saguinus midas
Saguinus midas flk24863753.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Mammalia
Bộ (ordo) Primates
Họ (familia) Cebidae
Chi (genus) Saguinus
Loài (species) S. midas
Danh pháp hai phần
Saguinus midas
(Linnaeus, 1758) [2]
Saguinus midas distribution.svg

Saguinus midas là một loài động vật có vú trong họ Cebidae, bộ Primates. Loài này được Linnaeus mô tả năm 1758.[3] Loài khỉ Tân thế giới này là loài bản địa khu vực rừng phía bắc của sông Amazon ở Brazil, Guyana, French Guiana, Suriname, và có thể là Venezuela. Một số cá thể phía nam của sông Amazon không có sự tương phản màu lông chân và tay trước đây được cho là một tiểu quần thể của loài này nhưng nay được phân thành một loài riêng, khỉ tamarin đen.

Loài này có thân dài 20,5–28 cm (8,1-11,0 in); bao gồm cả đuôi dài 31–44 cm (12–17 in). Cân nặng 400-550 gram (0,88-1,21 lb). Tuổi thọ của nó là khoảng 10 năm trong tự nhiên và 16 năm nuôi nhốt.

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Mittermeier, R. A., Rylands, A. B. & Boubli, J.-P. (2008). Saguinus midas. 2008 IUCN Red List of Threatened Species. IUCN 2008. Truy cập ngày ngày 2 tháng 1 năm 2009.
  2. ^ Linnaeus, Carl (1758). Systema naturæ. Regnum animale. (ấn bản 10). tr. 28. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2012. 
  3. ^ Groves, Colin (16 tháng 11 2005). Wilson D. E. và Reeder D. M. (chủ biên), biên tập. Mammal Species of the World . Nhà xuất bản Đại học Johns Hopkins. tr. 135. ISBN 0-801-88221-4.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |date= (trợ giúp)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Saguinus midas tại Wikimedia Commons