Saitō Makoto

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Saitō Makoto
斎藤 実
Makoto Saitō (cropped).jpg
Nội Đại thần của Nhật Bản
Nhiệm kỳ
26 tháng 2 năm 1935 – 26 tháng 2 năm 1936
Thiên hoàng Chiêu Hoà
Tiền nhiệm Makino Nobuaki
Kế nhiệm Ichiki Kitokurō
Thủ tướng thứ 19 của Nhật Bản
Nhiệm kỳ
26 tháng 5 năm 1932 – 8 tháng 7 năm 1934
Thiên hoàng Chiêu Hoà
Tiền nhiệm Korekiyo Takahashi (Quyền)
Kế nhiệm Keisuke Okada
Toàn quyền Triều Tiên
Nhiệm kỳ
17 tháng 8 năm 1929 – 17 tháng 6 năm 1931
Thiên hoàng Chiêu Hoà
Tiền nhiệm Hanzō Yamanashi
Kế nhiệm Kazushige Ugaki
Nhiệm kỳ
1 tháng 12 năm 1927 – 10 tháng 12 năm 1927
Thiên hoàng Chiêu Hoà
Tiền nhiệm Kazushige Ugaki (Quyền)
Kế nhiệm Hanzō Yamanashi
Nhiệm kỳ
12 tháng 8 năm 1919 – 14 tháng 4 năm 1927
Thiên hoàng Đại Chính
Chiêu Hoà
Tiền nhiệm Yoshimichi Hasegawa
Kế nhiệm Kazushige Ugaki (Quyền)
Thông tin cá nhân
Sinh 27 tháng 10 năm 1858
Lãnh thổ Mizusawa, Tỉnh Mutsu, Nhật Bản
Mất 26 tháng 2 năm 1936 (77 tuổi)
Tokyo, Đế quốc Nhật Bản
Đảng chính trị Độc lập
Alma mater Học viện Hải quân Đế quốc Nhật Bản
Tặng thưởng Huân cương Hoa cúc
Huân chương Bath (Danh dự)
Chữ ký
Phục vụ trong quân đội
Thuộc Đế quốc Nhật Bản
Phục vụ Hải quân Đế quốc Nhật Bản
Năm tại ngũ 1879–1928
Cấp bậc Đô đốc
Chỉ huy Akitsushima
Itsukushima
Tham chiến Chiến tranh Thanh-Nhật
Chiến tranh Nga-Nhật
Thế chiến thứ nhất

Tử tước Saitō Makoto (斎藤 実? 27 tháng 10 năm 1858 – 26 tháng 2 năm 1936) là chính trị gia và sĩ quan hải quân người Nhật.[1]

Saitō là đô đốc của Hải quân Đế quốc Nhật Bản.[2] Ông đã hai lần làm Toàn quyền Triều Tiên từ năm 1919 đến năm 1927 và từ năm 1929 đến năm 1931; làm Thủ tướng Nhật Bản từ 26 tháng 5 năm 1932 đến 8 tháng 7 năm 1934.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Nussbaum, Louis-Frédéric. (2005). "Saitō Makoto" in Japan Encyclopedia, p. 809.
  2. ^ Nishida, Imperial Japanese Navy