Salbutamol

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Salbutamol.svg
RS-salbutamol-from-xtal-3D-balls.png
1: 1 mixture (racemate)Salbutamol
Tên IUPAC hệ thống
(RS)-4-[2-(tert-butylamino)-1-hydroxyethyl]-2-(hydroxymethyl)phenol
Nhận dạng
Số CAS 18559-94-9
Mã ATC R03AC02 R03CC02
PubChem 2083
DrugBank DB01001
Dữ liệu hóa chất
Công thức C13H21NO3 
Phân tử gam 239.311
SMILES tìm trong eMolecules, PubChem
Dữ liệu dược động lực học
Sinh khả dụng ?
Chuyển hóa Hepatic
Bán thải 3.8 - 6 hours
Bài tiết Renal
Lưu ý trị liệu
Dữ liệu giấy phép

US

Phạm trù thai sản

A(AU) C(US)

Tình trạng pháp lý

Pharmacist Only (S3)(AU) ?(CA) POM(UK) -only(US)

Dược đồ Oral, inhalational, IV

Salbutamol (INN) hoặc albuterol (Usan) là một chất chủ vận thụ thể β2-adrenergic sử đụng để làm giảm co thắt phế quản ở bệnh như hen suyễn và bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD)[2]. Nó được bán trên thị trường như Ventolin trong các thương hiệu có tên khác. Salbutamol là chất chủ vận thụ thể β2-adrenergic được bán trên thị trường trong năm 1968. Chất này được bán lần đầu tiên bởi Allen & Hanburys (Anh) dưới tên thương hiệu Ventolin, và đã được sử dụng để điều trị bệnh hen suyễn từ đó[3]. Nó đã được Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm (FDA) phê duyệt cho sử dụng tại Hoa Kỳ tháng năm 1982[4]. Thuốc thường được sản xuất và phân phối dưới dạng salbutamol sulfat.

Điều trị[sửa | sửa mã nguồn]

Salbutamol được dùng chủ yếu bằng đường hít cho tác dụng trực tiếp trên cơ trơn phế quản. Điều này thường được thực hiện thông qua một ống hít có đồng hồ đo liều lượng (MDI), dụng cụ phun xịt, hoặc các dụng cụ khác. Trong các hình phun hít, các tác dụng tối đa của salbutamol có thể diễn ra trong vòng từ 20 phút, mặc dù một số tác dụng giảm nhẹ được thấy ngay tức thì. Thời gian tác dụng trung bình là khoảng 2 giờ[5]. Nó cũng có thể được tiêm tĩnh mạch[6]. Salbutamol cũng có ở dạng uống (viên nén, xi-rô).

Lạm dụng trong thể thao[sửa | sửa mã nguồn]

Salbutamol đã được chứng minh cải thiện trọng lượng cơ bắp ở chuột[7] và báo cáo giả thuyết rằng nó có thể là một thay thế cho clenbuterol cho mục đích đốt cháy mỡ và làm tăng cơ bắp, với nhiều nghiên cứu hỗ trợ cho tuyên bố này[8][9][10][11][12]. Việc lạm dụng thuốc có thể được xác nhận bằng cách phát hiện sự hiện diện của nó trong huyết tương hoặc nước tiểu, thường vượt quá 1000 µg/L.[13].

Lạm dụng trong chăn nuôi[sửa | sửa mã nguồn]

Tại Việt Nam, một số trang trại chăn nuôi gia súc đã trộn thuốc này vào thức ăn gia súc để làm tăng lượng nạc ở thịt gia súc nuôi. Khi trộn vào thức ăn gia súc, gia cầm, các chất này có tác dụng thúc cho lợn lớn nhanh hơn, mông, vai nở hơn, tỉ lệ nạc cao hơn, màu sắc thịt đỏ hơn[14][15].

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Health Canada
  2. ^ “Ventolin”. HealthExpress. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2013. 
  3. ^ “Ventolin remains a breath of fresh air for asthma sufferers, after 40 years” (PDF). The Pharmaceutical Journal 279 (7473): 404–405. 
  4. ^ “albuterol, Proventil, AccuNeb: Drug Facts, Side Effects”. MedicineNet. Truy cập 10 tháng 9 năm 2015. 
  5. ^ Measured by a 15% increase from baseline in FEV1. “Albuterol Sulfate”, Rx List: The Internet Drug Index, 12 tháng 6 năm 2008, truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2014 
  6. ^ “Ventolin Solution for IV Infusion”. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2013. 
  7. ^ Carter WJ, Lynch ME (tháng 9 năm 1994). “Comparison of the effects of salbutamol and clenbuterol on skeletal muscle mass and carcass composition in senescent rats”. Metab. Clin. Exp. 43 (9): 1119–25. PMID 7916118. doi:10.1016/0026-0495(94)90054-X. 
  8. ^ Caruso, JF; Signorile, JF; Perry, AC; Leblanc, B; Williams, R; Clark, M; Bamman, MM (tháng 11 năm 1995). “The effects of albuterol and isokinetic exercise on the quadriceps muscle group.”. Medicine and science in sports and exercise 27 (11): 1471–6. PMID 8587482. doi:10.1249/00005768-199511000-00002. 
  9. ^ Caruso, J. (ngày 20 tháng 1 năm 2005). “Albuterol aids resistance exercise in reducing unloading-induced ankle extensor strength losses”. Journal of Applied Physiology 98 (5): 1705–1711. doi:10.1152/japplphysiol.01015.2004. 
  10. ^ Caruso, John F.; Hamill, John L.; De Garmo, Nicole (2005). “Oral Albuterol Dosing During the Latter Stages of a Resistance Exercise Program”. The Journal of Strength and Conditioning Research 19 (1): 102. doi:10.1519/R-14793.1. 
  11. ^ Caruso, JF; Hamill, JL; Yamauchi, M; Mercado, DR; Cook, TD; Keller, CP; Montgomery, AG; Elias, J (tháng 6 năm 2004). “Albuterol helps resistance exercise attenuate unloading-induced knee extensor losses.”. Aviation, space, and environmental medicine 75 (6): 505–11. PMID 15198276. 
  12. ^ Caruso, JF; Hamill, JL; De Garmo, N (tháng 2 năm 2005). “Oral albuterol dosing during the latter stages of a resistance exercise program.”. Journal of strength and conditioning research / National Strength & Conditioning Association 19 (1): 102–7. PMID 15705021. doi:10.1519/00124278-200502000-00018. 
  13. ^ Baselt, R. (2008). Disposition of Toxic Drugs and Chemicals in Man (ấn bản 8). Biomedical Publications. tr. 33–35. ISBN 0-9626523-6-9. 
  14. ^ “Kỹ nghệ vỗ béo lợn tăng 30kg một tháng”. Vietnamnet. Ngày 24 tháng 10 năm 2014. 
  15. ^ “Xanh mặt khi chất cấm trong heo đụng đâu lòi đó”. Báo Tuổi trẻ. Ngày 10 tháng 9 năm 2015.