Sam Claflin

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Sam Claflin
Sam Claflin 2014.jpg
Claflin tại buổi công chiếu phim The Hunger Games: Húng nhại – Phần 1 năm 2014
SinhSamuel George Claflin
27 tháng 6, 1986 (35 tuổi)
Ipswich, Suffolk, Anh
Trường lớpViện Âm nhạc và Nghệ thuật London
Nghề nghiệpDiễn viên
Năm hoạt động2010–nay
Phối ngẫu
Laura Haddock
(cưới 2013⁠–⁠2019)
Con cái2

Samuel George Claflin (sinh ngày 27 tháng 6 năm 1986) là một nam diễn viên người Anh. Sau khi tốt nghiệp Viện Âm nhạc và Nghệ thuật London vào năm 2009, anh bắt đầu sự nghiệp diễn xuất của mình bằng các bộ phim truyền hình trước khi lần đầu góp mặt trong một tác phẩm điện ảnh, Cướp biển vùng Ca-ri-bê 4 (2011).

Claflin trở nên nổi tiếng khi hóa thân vào vai Finnick Odair của loạt phim The Hunger Games (2013–2015) và vai chính trong bộ phim chính kịch lãng mạn Trước ngày em đến (2016). Năm 2018, anh góp mặt trong một số tác phẩm được nhiều chuyên gia khen ngợi như Giành anh từ biểnThe Nightingale. Claflin vào vai Oswald Mosley trong phim truyền hình tội phạm Bóng ma Anh Quốc (2019) và Mycroft Holmes trong tác phẩm điện ảnh bí ẩn Enola Holmes (2020).

Các tác phẩm đã tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

Điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa đề Vai diễn Ghi chú
2011 Cướp biển vùng Ca-ri-bê 4 Philip Swift
2012 Bạch Tuyết và gã thợ săn William
2013 The Hunger Games: Bắt lửa Finnick Odair
2014 The Quiet Ones Brian McNeil
2014 The Riot Club Alistair Ryle
2014 Bồng bột tuổi dậy thì Alex Stewart
2014 The Hunger Games: Húng nhại – Phần 1 Finnick Odair
2015 The Hunger Games: Húng nhại – Phần 2 Finnick Odair
2016 Thợ săn: Cuộc chiến mùa đông William Vai cameo
2016 Trước ngày em đến Will Traynor
2016 Their Finest Tom Buckley
2017 My Cousin Rachel Philip Ashley
2017 Journey's End Đội trưởng Stanhope
2018 Giành anh từ biển Richard Sharp
2018 The Nightingale Hawkins
2019 The Corrupted Liam
2019 Hài đỏ và 7 chú lùn Merlin (lồng tiếng)
2019 Những thiên thần của Charlie Alexander Brok
2020 Yêu. Cưới. Lặp lại. Jack
2020 Enola Holmes Mycroft Holmes
CTB Every Breath You Take CTB Hậu kỳ

Truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa đề Vai diễn Ghi chú
2010 The Pillars of the Earth Richard của Kingsbridge Phim truyền hình ngắn tập; 8 tập
2010 The Lost Future Kaleb Phim điện ảnh truyền hình
2010 Any Human Heart Logan Mountstuart (trẻ) Phim truyền hình ngắn tập; 4 tập
2011 United Duncan Edwards Phim điện ảnh truyền hình
2012 White Heat Jack Walsh (trẻ) Phim truyền hình ngắn tập; 6 tập
2013 Mary and Martha Ben Phim điện ảnh truyền hình
2019 Bóng ma Anh Quốc Ngài Oswald Mosley Vai chính (mùa 5)
2021 Daisy Jones & The Six Billy Dunne Phim truyền hình ngắn tập sắp chiếu

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng Hạng mục Vai diễn Kết quả
2012 Giải Empire Nam diễn viên mới xuất sắc nhất Cướp biển vùng Ca-ri-bê 4 Đề cử
2012 Giải Sự lựa chọn của thiếu niên Phim được chọn: Đột phá Bạch Tuyết và gã thợ săn Đề cử
2014 Giải Empire Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất The Hunger Games: Bắt lửa Đề cử
2014 Giải Điện ảnh của MTV Vai cởi trần xuất sắc nhất The Hunger Games: Bắt lửa Đề cử
2014 Giải Sự lựa chọn của thiếu niên Phim được chọn: Nhân vật nổi bật The Hunger Games: Bắt lửa Đề cử
2014 Giải Glamour Người đàn ông của năm Đoạt giải
2016 Giải Sự lựa chọn của thiếu niên Phim được chọn: Cảnh khoá môi (cùng với Emilia Clarke) Trước ngày em đến Đề cử
2017 Giải Điện ảnh và Truyền hình của MTV Lấy đi nước mắt của khán giả (cùng với Emilia Clarke)[1] Trước ngày em đến Đề cử

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Johnson, Zach (ngày 6 tháng 4 năm 2017). “Guardians of the Galaxy Lands 7 MTV Movie Awards Nominations”. E!. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2017.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]