San Diego

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
San Diego
—  Thành phố  —
City of San Diego
Đường chân trời San Diego (trên), Cầu Coronado (giữa trái), viện bảo tàng tại Công viên Balboa (giữa phải), Khách sạn Coronado (dưới)
Đường chân trời San Diego (trên), Cầu Coronado (giữa trái), viện bảo tàng tại Công viên Balboa (giữa phải), Khách sạn Coronado (dưới)
Hiệu kỳ của San Diego
Hiệu kỳ
Con dấu chính thức của San Diego
Con dấu
Hiệu huy của San Diego
Hiệu huy
Tên hiệu: America's Finest City
Khẩu hiệuSemper Vigilans (Latinh: "Cảnh giác luôn luôn")
Vị trí San Diegotrong Quận San Diego
Vị trí San Diego
trong Quận San Diego
San Diego trên bản đồ Hoa Kỳ
San Diego
San Diego
Vị trí tại Hoa Kỳ
Tọa độ: 32°42′54″B 117°09′45″T / 32,715°B 117,1625°T / 32.71500; -117.16250Tọa độ: 32°42′54″B 117°09′45″T / 32,715°B 117,1625°T / 32.71500; -117.16250
Quốc gia Hoa Kỳ Hoa Kỳ
Tiểu bang California California
Quận San Diego
Thành lập ngày 16 tháng 7 năm 1769
Tổ chức ngày 27 tháng 3 năm 1850
Chính quyền
 • Thành phần Hội đồng Thành phố San Diego
 • Thị trưởng Jerry Sanders (R)
 • City Attorney Jan Goldsmith
 • Councillors
Diện tích
 • Thành phố 372,1 mi2 (963,6 km2)
 • Đất liền 324,3 mi2 (840,0 km2)
 • Mặt nước 47,7 mi2 (123,5 km2)
Độ cao 72–400 ft (22 m)
Dân số (1 tháng 1, 2010)(hạng 9 tại Hoa Kỳ)[1]
 • Thành phố 1.359.132
 • Mật độ 41,750/mi2 (1.611,9/km2)
 • Vùng đô thị 3.001.072
Khu dân cư San Diegan
Múi giờ PST (UTC-8)
 • Mùa hè (DST) PDT (UTC-7)
Mã bưu điện 92101–92117 sửa dữ liệu
Mã điện thoại 619, 858 sửa dữ liệu
Thành phố kết nghĩa Vladivostok, Alcalá de Henares, Campinas, Edinburgh, Q183303[*], Jeonju, León, Guanajuato, Perth, Tây Úc, Tuyền Châu, Đài Trung, Tema, Tijuana, Warszawa, Yên Đài, Yokohama, Ciudad Juárez, Cavite, Q1855330[*] sửa dữ liệu
Trang web http://www.sandiego.gov/
Thành phố San Diego vào ban đêm
Bản đồ Quận San Diego với thành phố San Diego được tô đậm màu đỏ

San Diego là một thành phố duyên hải miền nam tiểu bang California, góc tây nam Hoa Kỳ lục địa, phía bắc biên giới Mexico. Thành phố này là quận lỵ của Quận San Diego và là trung tâm kinh tế vùng đô thị San Diego—Carlsbad—San Marcos. Tính đến năm 2010 Thành phố San Diego có 1,301,617 người. San Diego là thành phố lớn thứ nhì trong tiểu bang California (sau thành phố Los Angeles), và lớn thứ tám tại Hoa Kỳ.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

San Diego được thành lập vào năm 1602 trong thuộc địa Tân Tây Ban Nha đặt tên theo Thánh Điđacô ("San Diego" trong tiếng Tây Ban Nha). Trước khi người châu Âu đến lập nghiệp thì người thổ dân Kumeyaay và tổ tiên của họ đã cư ngụ trong vùng cách đây hơn 10,000 năm. Năm 1822 San Diego thuộc của nước Mexico mới độc lập. Sau Chiến tranh Mỹ-Mễ, thành phố này trở thành một phần của Hoa Kỳ.

Dùng đường bộ, San Diego cách Los Angeles 2½ giờ xe chạy về phía nam và nửa giờ xe về phía bắc từ Tijuana, Mexico.

Khí hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Table 1: Annual Estimates of the Population for Incorporated Places Over 100,000, Ranked by ngày 1 tháng 7 năm 2008 Population: ngày 1 tháng 4 năm 2000 to ngày 1 tháng 7 năm 2008” (CSV). 2008 Population Estimates. United States Census Bureau, Population Division. 1 tháng 7 năm 2009. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2009. 
  2. ^ “NowData - NOAA Online Weather Data” (bằng Tiếng Anh). National Oceanic and Atmospheric Administration. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2015. 
  3. ^ “Station Name: CA San Diego Lindbergh FLD” (bằng Tiếng Anh). National Oceanic and Atmospheric Administration. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2015. 
  4. ^ “WMO Climate Normals for San Diego/Lindbergh Field CA 1961–1990” (bằng Tiếng Anh). National Oceanic and Atmospheric Administration. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2015. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Flag of California Tiểu bang California
Sacramento (Thủ phủ)
Chủ đề

Khí hậu | Các quận | Kinh tế | Bầu cử | Địa lý | Chính quyền | Lịch sử | Chính trị | người California

Các vùng

Antelope Valley | Beach Cities | Big Sur | Central Coast | Central Valley | Channel Islands | Coachella Valley | Conejo Valley | Crescenta Valley | Cucamonga Valley | Death Valley | East Bay (SF) | Eastern California | East Los Angeles | Emerald Triangle | Gateway Cities | Gold Country | Đại Los Angeles | Harbor Area (LA) | Imperial Valley | Inland Empire | Los Angeles Basin | Mojave | North Bay (SF) | North Coast | Northern California | North San Diego County | Owens Valley | Palos Verdes | The Peninsula | Pomona Valley | Redwood Empire | Russian River | Sacramento Valley | Salinas Valley | San Fernando Valley | San Francisco Bay Area | San Gabriel Valley | San Joaquin Valley | SanSan | Santa Clara Valley | Santa Clarita Valley | Shasta Cascade | Sierra Nevada | Silicon Valley | Sonoma Valley | South Bay (LA) | Southern California | South Los Angeles | Tech Coast | Tri-Valley | Victor Valley | West Los Angeles | Wine Country | Yosemite

Vùng đô thị

Bakersfield | Chico | Fresno | Los Angeles-Long Beach-Glendale | Modesto | Napa | Oakland-Fremont-Hayward | Oxnard-Thousand Oaks-Ventura | Redding | Riverside-San Bernardino-Ontario | Sacramento-Roseville | Salinas | San Diego-Carlsbad-San Marcos | San Francisco-San Mateo-Redwood City | San Jose-Sunnyvale-Santa Clara | Santa Ana-Anaheim-Irvine | Santa Barbara-Santa Maria | Santa Cruz-Watsonville | Santa Rosa-Petaluma | Stockton | Vallejo-Fairfield | Visalia-Porterville | Yuba City

Các quận

Alameda | Alpine | Amador | Butte | Calaveras | Colusa | Contra Costa | Del Norte | El Dorado | Fresno | Glenn | Humboldt | Imperial | Inyo | Kern | Kings | Lake | Lassen | Los Angeles | Madera | Marin | Mariposa | Mendocino | Merced | Modoc | Mono | Monterey | Napa | Nevada | Quận Cam | Placer | Plumas | Riverside | Sacramento | San Benito | San Bernardino | San Diego | San Francisco | San Joaquin | San Luis Obispo | San Mateo | Santa Barbara | Santa Clara | Santa Cruz | Shasta | Sierra | Siskiyou | Solano | Sonoma | Stanislaus | Sutter | Tehama | Trinity | Tulare | Tuolumne | Ventura | Yolo | Yuba