Sandy Walsh
|
Walsh trong màu áo Indonesia năm 2023 | |||||||||||||||||
| Thông tin cá nhân | |||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Sandy Henny Walsh | ||||||||||||||||
| Ngày sinh | 14 tháng 3, 1995 | ||||||||||||||||
| Nơi sinh | Brussels, Bỉ | ||||||||||||||||
| Chiều cao | 1,83m[1] | ||||||||||||||||
| Vị trí | Hậu vệ cánh phải, trung vệ | ||||||||||||||||
| Thông tin đội | |||||||||||||||||
Đội hiện nay | Buriram United | ||||||||||||||||
| Số áo | 14 | ||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ||||||||||||||||
| 2001–2002 | Tempo Overijse | ||||||||||||||||
| 2002–2003 | ERC Hoeilaart | ||||||||||||||||
| 2003–2011 | Anderlecht | ||||||||||||||||
| 2011–2012 | Genk | ||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||
| 2012–2017 | Genk | 51 | (1) | ||||||||||||||
| 2017–2020 | Zulte Waregem | 48 | (2) | ||||||||||||||
| 2020–2025 | Mechelen | 125 | (8) | ||||||||||||||
| 2025 | Yokohama F. Marinos | 8 | (0) | ||||||||||||||
| 2025– | Buriram United | 0 | (0) | ||||||||||||||
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||
| 2009–2012 | U-17 Hà Lan | 18 | (1) | ||||||||||||||
| 2012–2014 | U-19 Hà Lan | 10 | (0) | ||||||||||||||
| 2023– | Indonesia | 22 | (3) | ||||||||||||||
Thành tích huy chương
| |||||||||||||||||
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 21 tháng 5 năm 2025 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 8 tháng 10 năm 2025 | |||||||||||||||||
Sandy Henny Walsh (sinh ngày 14 tháng 3 năm 1995) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp hiện đang chơi ở vị trí hậu vệ cho câu lạc bộ Buriram United tại Thai League 1. Sinh ra tại Bỉ và là cựu tuyển thủ trẻ quốc gia Hà Lan, anh đại diện cho đội tuyển bóng đá quốc gia Indonesia.
Sự nghiệp câu lạc bộ
[sửa | sửa mã nguồn]Sự nghiệp cầu thủ trẻ
[sửa | sửa mã nguồn]Walsh từng thi đấu cho đội trẻ của Tempo Overijse và ERC Hoeilaart trước khi gia nhập Anderlecht vào năm 2003, nơi anh gắn bó cho đến năm 2011, anh chuyển đến Genk.
Genk
[sửa | sửa mã nguồn]Ngày 2 tháng 9 năm 2012, anh có trận ra mắt chuyên nghiệp cho câu lạc bộ Genk, vào sân thay người trong những phút cuối cùng trong trận hòa 2–2 trước đội bóng cũ Anderlecht tại Giải bóng đá vô địch quốc gia Bỉ.
Zulte Waregem
[sửa | sửa mã nguồn]Walsh chuyển đến Zulte Waregem vào mùa hè năm 2017, ra mắt đội bóng vào ngày 5 tháng 8 năm 2017 khi vào sân thay người trong chiến thắng 2–0 trước Sint-Truiden.
Mechelen
[sửa | sửa mã nguồn]Thháng 10 năm 2020, anh gia nhập câu lạc bộ khác ở Bỉ là Mechelen. Anh có trân mắt vào ngày 1 tháng 11, đá chính trong trận hòa 2–2 với Club Brugge.
Yokohama F. Marinos
[sửa | sửa mã nguồn]Ngày 9 tháng 2 năm 2025, câu lạc bộ J1 League Yokohama F. Marinos đã thông báo rằng về việc ký hợp đồng với Walsh. Anh có trận ra mắt vào ngày 19 tháng 2 năm 2025, đá chính ngay từ đầu trong trận đấu với Cảng Thượng Hải ở AFC Champions League Elite.
Buriram United
[sửa | sửa mã nguồn]Ngày 19 tháng 8 năm 2025, Walsh chuyển đến Thái Lan gia nhập câu lạc bộ Buriram United.
Sự nghiệp quốc tế
[sửa | sửa mã nguồn]
Walsh là tuyển thủ U17 Hà Lan, anh cùng đồng đội vô địch giải U-17 châu Âu vào năm 2012. Anh từng đại diện tuyển Hà Lan ở mọi cấp độ từ U-15 đến U-20.
Tháng 5 năm 2022, Walsh đã quyết định đại diện cho Indonesia ở cấp độ đội tuyển quốc gia. Ngày 22 tháng 11 năm 2022, Walsh được huấn luyện viên Shin Tae-yong gọi lên đội tuyển Indonesia tham gia tập huấn để chuẩn bị cho AFF Cup 2022. Tuy nhiên, anh không được câu lạc bộ của mình cho phép dự giải đấu.
Ngày 27 tháng 5 năm 2023, Walsh được triệu tập lên đội tuyển Indonesia tham dự hai trận đấu giao hữu với Palestine và Argentina, nhưng anh không thể thi đấu do bị chấn thương bắp chân trong quá trình tập luyện.
Ngày 29 tháng 8 năm 2023, Walsh lại được triệu tập lên đội tuyển Indonesia đá trận đấu giao hữu với Turkmenistan, ra mắt quốc tế chính thức khi họ đánh bại tỷ số 2–0.
Ngày 24 tháng 1 năm 2024, Walsh có bàn thắng đầu tiên cho đội tuyển Indonesia trong trận đâu cuối cùng của vòng bảng Asian Cup 2023, ghi bàn ở phút bù giờ trong trận thua 1–3 trước Nhật Bản.
Ngày 5 tháng 9 năm 2024, trong trận đấu đầu tiên của vòng loại thứ 3 World Cup 2026, Walsh ghi một bàn thắng vào lưới Ả Rập Xê Út sau cú sút của đồng đội Ragnar Oratmangoen, qua đó giúp đội tuyển Indonesia cầm hòa 1–1 trên sân nhà.
Cuộc sống cá nhân
[sửa | sửa mã nguồn]Walsh sinh ra tại Bỉ, có cha là người Ireland sinh ra tại Anh, và mẹ là người Indonesia sinh ra tại Thụy Sĩ và lớn lên tại Hà Lan. Do đó, anh đủ điều kiện khoác áo cho các đội tuyển quốc gia bao gồm Bỉ, Anh, Ireland, Thụy Sĩ, Hà Lan, và Indonesia.
Ngày 17 tháng 11 năm 2022, Walsh chính thức nhập quốc tịch Indonesia sau lễ tuyên thệ, cùng với Jordi Amat, cầu thủ gốc Indonesia sinh ra tại Tây Ban Nha
Ngày 15 tháng 8 năm 2024, Walsh kết hôn với cầu thủ của đội tuyển bóng rổ nữ quốc gia Canada, Aislinn Konig, trong lễ cưới được tổ chức tại Tây Ban Nha.
Thống kê sự nghiệp
[sửa | sửa mã nguồn]Câu lạc bộ
[sửa | sửa mã nguồn]- Tính đến 21 tháng 5 năm 2025[2]
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải đấu | Cúp quốc gia[a] | Cúp liên đoàn | Châu lục | Khác | Tổng cộng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Genk | 2011–12 | Belgian Pro League | 0 | 0 | 0 | 0 | – | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | |
| 2012–13 | 1 | 0 | 1 | 0 | – | 0 | 0 | 0 | 0 | 2 | 0 | |||
| 2013–14 | 4 | 0 | 1 | 0 | – | 1[b] | 0 | 0 | 0 | 6 | 0 | |||
| 2014–15 | 11 | 0 | 0 | 0 | – | 0 | 0 | 0 | 0 | 11 | 0 | |||
| 2015–16 | 23 | 1 | 5 | 0 | – | 0 | 0 | 0 | 0 | 28 | 1 | |||
| 2016–17 | 12 | 0 | 2 | 0 | – | 9[b] | 0 | 5[c] | 1 | 28 | 1 | |||
| Tổng cộng | 51 | 1 | 9 | 0 | – | 10 | 0 | 5 | 1 | 75 | 2 | |||
| Zulte Waregem | 2017–18 | Belgian Pro League | 18 | 1 | 2 | 0 | – | 4[b] | 0 | 10[c] | 0 | 34 | 1 | |
| 2018–19 | 21 | 1 | 2 | 0 | – | – | 10 | 1 | 33 | 2 | ||||
| 2019–20 | 9 | 0 | 4 | 0 | – | – | 0 | 0 | 13 | 0 | ||||
| Tổng cộng | 48 | 2 | 8 | 0 | – | 4 | 0 | 20 | 1 | 80 | 3 | |||
| Mechelen | 2020–21 | Belgian Pro League | 30 | 3 | 1 | 0 | – | – | – | 31 | 3 | |||
| 2021–22 | 33 | 3 | 1 | 0 | – | – | – | 34 | 3 | |||||
| 2022–23 | 25 | 2 | 5 | 1 | – | – | – | 30 | 3 | |||||
| 2023–24 | 31 | 0 | 0 | 0 | – | – | – | 31 | 0 | |||||
| 2024–25 | 6 | 0 | 1 | 0 | – | – | – | 7 | 0 | |||||
| Tổng cộng | 125 | 8 | 8 | 1 | – | – | – | 133 | 9 | |||||
| Yokohama F. Marinos | 2025 | J1 League | 8 | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | 3[d] | 0 | 0 | 0 | 12 | 0 |
| Buriram United | 2025–26 | Thai League 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| Tổng cộng sự nghiệp | 232 | 11 | 25 | 1 | 0 | 0 | 17 | 0 | 25 | 2 | 302 | 14 | ||
- ^ Bao gồm Belgian Cup, Emperor's Cup, Thai FA Cup
- ^ a b c Số lần ra sân tại UEFA Europa League
- ^ a b Số lần ra sân tại play-offs giành vé dự 'Europa League'
- ^ Số lần ra sân tại AFC Champions League Elite
Quốc tế
[sửa | sửa mã nguồn]- Tính đến 8 tháng 10 năm 2025[3]
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| Indonesia | 2023 | 4 | 0 |
| 2024 | 14 | 2 | |
| 2025 | 4 | 1 | |
| Tổng cộng | 22 | 3 | |
- Tính đến 5 tháng 9 năm 2025
- Điểm số và kết quả liệt kê số bàn thắng của Indonesia trước, cột điểm số hiển thị số điểm sau mỗi bàn thắng của Walsh.
| No. | Ngày | Địa điểm | Trận | Đối thủ | Bàn thắng | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 24 tháng 1 năm 2024 | Sân vận động Al Thumama, Doha, Qatar | 8 | 1–3 | 1–3 | AFC Asian Cup 2023 | |
| 2 | 5 tháng 9 năm 2024 | Sân vận động Thành phố Thể thao Nhà vua Abdullah, Jeddah, Ả Rập Xê Út | 14 | 1–0 | 1–1 | Vòng loại FIFA World Cup 2026 | |
| 3 | 5 tháng 9 năm 2025 | Sân vận động Gelora Bung Tomo, Surabaya, Indonesia | 21 | 6–0 | 6–0 | Giao hữu |
Danh hiệu
[sửa | sửa mã nguồn]Genk
U-17 Hà Lan
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ "Sandy Henny Walsh". pssi.org. PSSI. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2023.
- ^ Sandy Walsh tại Soccerway
- ^ "Sandy Walsh". National Football Teams. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2024.
- ^ "Under-17 finals schedule confirmed". UEFA. ngày 13 tháng 5 năm 2012.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- Liên kết Lưu trữ ngày 11 tháng 11 năm 2024 tại Wayback Machine tại trang web của K.V. Mechelen
- Profile tại Hiệp hội bóng đá Hoàng gia Hà Lan (đã lưu trữ)
- Profile Lưu trữ ngày 23 tháng 3 năm 2024 tại Wayback Machine tại trang của Hiệp hội bóng đá Indonesia
- Sandy Walsh tại Soccerway
- Sandy Walsh – Thành tích thi đấu tại UEFA
- Sinh năm 1995
- Nhân vật còn sống
- Người Indonesia
- Người Hà Lan gốc Indonesia
- Cầu thủ bóng đá nam Indonesia
- Cầu thủ bóng đá Hà Lan
- Cầu thủ bóng đá Bỉ
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Indonesia
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá trẻ quốc gia Hà Lan
- Hậu vệ bóng đá nam
- Cầu thủ Cúp bóng đá châu Á 2023
- Cầu thủ bóng đá Belgian First Division A
- Cầu thủ bóng đá J1 League
- Cầu thủ Giải bóng đá Ngoại hạng Thái Lan
- Cầu thủ bóng đá K.R.C. Genk
- Cầu thủ bóng đá Yokohama F. Marinos
- Cầu thủ bóng đá Buriram United F.C.
- Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Nhật Bản
- Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Thái Lan