Sao Chẩn

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Bản đồ sao Chẩn

Sao Chẩn (tiếng Trung giản thể: 轸宿; phồn thể: 軫宿, bính âm: Zhěn Xiù; Hán-Việt: Chẩn tú) là một trong nhị thập bát tú của chòm sao Trung Quốc cổ đại. Nó là chòm sao thứ 7 thuộc Chu Tước ở phương nam.

Quần sao[sửa | sửa mã nguồn]

Hán-Việt Trung Chòm sao Số lượng sao Ý nghĩa Các sao
Chẩn Ô Nha 4 Đuôi chim Chu Tước. Còn gọi là Thiên Xa (天車). γ Crv (Gienah), ε Crv (Minkar), δ Crv (Algorab), β Crv (Kraz).
Trường Sa 長沙 Ô Nha 1 Địa danh, xem Trường Sa. ζ Crv.
Tả Hạt 左轄 Ô Nha 1 Đinh cắm lỗ mé trái trục xe. Hạt là vương/chư hầu do Hoàng Đế phong. Tả hạt nghĩa là vương/chư hầu cùng họ. η Crv.
Hữu Hạt 右轄 Ô Nha 1 Đinh cắm lỗ mé phải trục xe. Hạt là vương/chư hầu do Hoàng Đế phong. Hữu hạt nghĩa là vương/chư hầu khác họ. α Crv (Alchiba).
Thanh Khâu[1] 青丘 Trường Xà 7 Gò đồi màu xanh. β Hya, HIP 58518, 17 Crt, HIP 56332, ξ Hya, HIP 56452, ο Hya.
Quân Môn[2] 軍門 Trường Xà 2 Cổng đồn/trại lính. Không rõ.[2]
Thổ Tư Không[2] 土司空 Trường Xà 4 Quan phụ trách xây dựng. Không rõ.[2]
Khí Phủ[2] 器府 Bán Nhân Mã 32 Quan lại phụ trách/kho chứa đồ lễ nhạc. Không rõ.[2]

Sao bổ sung[sửa | sửa mã nguồn]

Mảng sao +1 +2 +3 +4 +5 Ghi chú
Chẩn 21 Vir 14 Vir 31 Crt 3 Crv 6 Crv
Thanh Khâu HIP 57047 HIP 56657 HIP 56623

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Truyền thuyết cho rằng có quốc gia thời cổ đại tên là Thanh Khâu. Xem Thập châu ký (十州記) của Đông Phương Sóc.
  2. ^ a b c d e f Không có trong sách Nghi tượng khảo thành (仪象考成) do Ignaz Kögler (Đái Tiến Hiền/戴进贤), Anton Gogeisl (Bào Hữu Quản/鲍友管), Ferdinand Avguštin Haller Stein (Lưu Tùng Linh/刘松龄), Hà Quốc Tông (何國宗), Minh An Đồ (明安圖, Sharavyn Minggatu, Шаравын Мянгат) biên soạn thời Càn Long, từ năm 1744 đến năm 1752.