Sao chổi Encke

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
2P/Encke
Comet Encke
Phát hiện
Được phát hiện bởi: Pierre Méchain;
Johann Franz Encke (nhận ra tính tuần hoàn)
Ngày phát hiện ra: 17 tháng 1 năm 1786[1]
Tên gọi khác: 1786 I; 1795; 1805;
1819 I; 1822 II; 1825 III;
1829; 1832 I; 1835 II;
1838; 1842 I; 1845 IV
Các đặc điểm quỹ đạo A
Kỷ nguyên: ngày 22 tháng 9 năm 2006 (JD 2454000.5)
Khoảng cách viễn nhật: 4.11 AU
Khoảng cách cận nhật: 0.3302 AU
Bán trục lớn: 2.2178 AU
Độ lệch tâm quỹ đạo: 0.8471
Chu kỳ theo sao: 3.30 năm thiên văn[2]
Độ nghiêng: 11.76°
Lần cận nhật gần nhất: 10 tháng 3 năm 2017[1][3][4]
Lần cận nhật kế tiếp (dự báo): ~25-27 tháng 6 năm 2020

Sao chổi Encke (tên gọi chính thức: 2P/Encke) là một sao chổi định kỳ với thời gian hoàn thành một quỹ đạo xung quanh Mặt Trời là 3,3 năm. (Đây là chu kỳ ngắn nhất của sao chổi có độ sáng tương đối, sao chổi trong vành đai chính 311P/ PANSTARRS có chu kỳ chỉ 3.2 năm.) Sao chổi Encke lần đầu tiên được Pierre Méchain ghi nhận vào năm 1786, nhưng nó không được công nhận là sao chổi định kỳ cho đến năm 1819 khi quỹ đạo của nó được Johann Franz Encke tính toán; giống như sao chổi Halley, nó không bình thường khi được đặt tên theo người đã tính ra quỹ đạo của nó chứ không phải là người khám phá ra nó. Giống như hầu hết các sao chổi, nó có một mức phản quang rất thấp, chỉ phản xạ 4,6% ánh sáng mà nó nhận được. Đường kính hạt nhân của sao chổi Encke là 4,8 km.[1]

Khám phá[sửa | sửa mã nguồn]

Như tên gọi chính thức của nó ngụ ý, sao chổi của Encke là sao chổi định kỳ đầu tiên được phát hiện sau sao chổi Halley (tên được chỉ định là 1P/Halley). Nó được một số nhà thiên văn quan sát độc lập, với người thứ hai là Caroline Herschel vào năm 1795[5] và người thứ ba là Jean-Louis Pons năm 1818.[6] Quỹ đạo của nó được Johann Franz Encke tính toán. Encke thông qua tính toán khá mất thời gian, đã có thể liên kết các quan sát sao chổi năm 1786 (được chỉ định 2P/1786 B1), 1795 (2P/1795 V1), 1805 (2P/1805 U1) và 1818 (2P/1818 W1) cho cùng một sao chổi. Năm 1819, ông xuất bản các kết luận của mình trên tạp chí Correspondance astronomique, và dự đoán chính xác sự trở lại của nó vào năm 1822 (2P/1822 L1). Dự đoán này đã được Carl Ludwig Christian Rümker tại Đài thiên văn Parramatta xác nhận vào ngày 2 tháng 6 năm 1822.[7]

Quỹ đạo[sửa | sửa mã nguồn]

Sao chổi này nằm trong quỹ đạo không ổn định phát triển theo thời gian do nhiễu loạn và bị thoát khí. Với độ nghiêng quỹ đạo thấp của Encke và quỹ đạo ngắn trong 3 năm, quỹ đạo của Encke thường xuyên bị các hành tinh bên trong hệ Mặt Trời làm nhiễu loạn.[8]

Quỹ đạo của Encke đạt gần 0,17309 AU (25,894,000 km) đến Trái Đất (khoảng cách tối thiểu giao điểm quỹ đạo).[8] Vào ngày 4 tháng 7 năm 1997, Encke đã cách Trái đất chỉ 0,19 AU và vào ngày 29 tháng 6 năm 2172, nó sẽ tiếp cận Trái Đất với khoảng cách gần đúng 0,1735 AU.[8] Vào ngày 18 tháng 11 năm 2013, nó đã đi sát sao Thủy với khoảng cách 0,02496 AU.[8] Các lần tiếp cận gần Trái Đất của sao chổi này thường xảy ra sau mỗi 33 năm.

Quan sát[sửa | sửa mã nguồn]

Sao chổi Encke mất đuôi

Vào ngày 20 tháng 4 năm 2007, STEREO-A quan sát thấy đuôi sao chổi Encke tạm thời bị xé rách do nhiễu loạn từ trường gây ra bởi sự phóng đại khối lượng (một vụ nổ bão mặt trời).[9] Đuôi sau đó được tạo trở lại do sự phát tán liên tục của bụi và khí của sao chổi.[10].

Nhiệm vụ CONTOUR đã được đưa ra để nghiên cứu sao chổi này và thất bại, tương tự cũng có Schwassmann-Wachmann 3.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â “JPL Small-Body Database Browser: 2P/Encke” (2017-03-04 last obs). Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2017. 
  2. ^ Ley, Willy (tháng 9 năm 1968). “Mission to a Comet”. For Your Information. Galaxy Science Fiction: 101–110. 
  3. ^ Bản mẫu:Mpc
  4. ^ 2P/Encke past, present and future orbits by Kazuo Kinoshita
  5. ^ Herschel, Caroline Lucretia (1876). Herschel, Mrs. John, biên tập. Memoir and Correspondence of Caroline Herschel. London: John Murray, Albemarle Street. 
  6. ^ Biographical Encyclopedia of Astronomers. tr. 924. 
  7. ^ Kronk, Gary. “2P/Encke”. Gary W. Kronk's Cometography. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2014. 
  8. ^ a ă â b “JPL Close-Approach Data: 2P/Encke”. Ngày 18 tháng 8 năm 2013. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2013. 
  9. ^ “The Sun Rips Off a Comet's Tail”. Science@NASA. Ngày 1 tháng 10 năm 2007. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2009. 
  10. ^ Bản mẫu:Cite APOD

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]