Sao mặt quỷ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hopea chinensis
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Eudicots
Bộ (ordo) Malvales
Họ (familia) Dipterocarpaceae
Chi (genus) Hopea
Loài (species) H. chinensis
Danh pháp hai phần
Hopea chinensis
(Merr.) Hand.-Mazz.
Danh pháp đồng nghĩa[2]

Sao mặt quỷ[3][4] hay còn gọi táu mặt quỷ, gù táu, sao mềm,[3] hồng quang,[3] sao trung quốc,[5] táu,[3] mạy chi, vụ[3], sao Hòn Gai (danh pháp khoa học: Hopea chinensis) là loài thực vật thuộc chi Sao,

Cây gỗ lớn, có thể cao tới 30m. Vỏ thân cây thường bong mảng thành những vết ngoằn nghèo như hình mặt quỷ.[4] Lá đơn mọc cách, phiến lá hình trái xoan thuôn dài hoặc ngọn giáo, đầu nhọn, đuôi lá lệch. Mặt dưới phiến lá phủ lông hình sao, có 8-10 cặp gân thứ cấp. Hoa mọc thành chùm tự tán ở nách lá, hoa có mùi thơm.[3] Quả có hai cánh, quả hình trái xoan cao 2cm, đài có 2 cánh dài 9-12cm, cánh quả có từ 9-13 gân bên.[4]

Loài này chủ yếu phân bổ tại rừng thường xanh ở độ cao 400-900 m, hoang dã tự nhiên có ở miền nam Trung Quốc và miền bắc Việt Nam (Quảng Ninh, Lạng Sơn, Ninh Bình, Nghệ An).[6]

Sao mặt quỷ cho gỗ màu vàng xám, nặng và cứng.[3] Cây cũng dùng cho nguyên liệu sản xuất một số loại hợp chất hữu cơ như hopeachinols Chopeachinol D.[7]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Ashton, P. (1998). Hopea chinensis. Sách đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2011.2. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2012. 
  2. ^ “The Plant List: A Working List of All Plant Species”. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2014. 
  3. ^ a ă â b c d đ Phạm Hoàng Hộ; Cây cỏ Việt Nam - tập 1; Nhà xuất bản Trẻ - 1999; Trang 439.
  4. ^ a ă â Lê Mộng Chân, Lê Thị Huyên; Thực vật rừng - Giáo trình Đại học Lâm nghiệp Việt Nam; Nhà xuất bản Nông nghiệp - 2000; Trang 173.
  5. ^ Nguyễn Tiến Bân, Nguyễn Quốc Bình, Vũ Văn Cẩn, Lê Mộng Chân, Nguyễn Ngọc Chính, Vũ Văn Dũng, Nguyễn Văn Dư, Trần Đình Đại, Nguyễn Kim Đào, Nguyễn Thị Đỏ, Nguyễn Hữu Hiến, Nguyễn Đình Hưng, Dương Đức Huyến, Nguyễn Đăng Khôi, Nguyễn Khắc Khôi, Trần Kim Liên, Vũ Xuân Phương, Hoàng Thị Sản, Nguyễn Văn Tập, Nguyễn Nghĩa Thìn; Tên cây rừng Việt Nam; Nhà xuất bản Nông nghiệp - 2000; Trang 124.
  6. ^ Hopea hongayanensis. Sách đỏ IUCN. Truy cập ngày 26/12/2011.
  7. ^ Polyphenolic Acetylcholinesterase Inhibitors from Hopea chinensis. Tong Yan, Ting Wang, Wei Wei, Nan Jiang, Yan Hua Qin, Ren Xiang Tan and Hui Ming Ge, Planta Med, 2012, volume 78, issue 10, pages 1015-1019, doi:10.1055/s-0031-1298623