Sasha Banks

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Sasha Banks
Sasha Banks Axxess 2018 crop.jpg
Banks năm 2018
Sinh26 tháng 1, 1992 (28 tuổi)[1]
Fairfield, California,
Hoa Kỳ
Nơi cư trúBoston, Massachusetts, Hoa Kỳ
Vợ hoặc chồng
Sarath Ton (cưới 2016)
Gia đìnhSnoop Dogg (anh họ)
Brandy Norwood (chị họ)
Ray J (anh họ)
Daz Dillinger (anh họ)
Sự nghiệp đấu vật chuyên nghiệp
Tên trên võ đàiMercedes KV
Miss Mercedes[1]
Sasha Banks
Chiều cao quảng cáo5 ft 5 in (1,65 m)[2]
Cân nặng quảng cáo114 lb (52 kg)[1]
Quảng cáo tạiBoston, Massachusetts[2]
Cambridge, Massachusetts[3]
Huấn luyện bởiBrian Fury[1]
Brian Milonas[1]
Hanson[1]
Sara Del Rey[1]
Ra mắt lần đầu8 tháng 8 năm 2010[1]

Mercedes Kaestner-Varnado (sinh ngày 26 tháng 1 năm 1992) là một đô vật chuyên nghiệp người Mỹ, hiện đang ký hợp đồng với WWE. Cô đang biểu diễn trên thương hiệu SmackDown với cái tên võ đài Sasha Banks.

Trước đó, cô thi đấu cho mạch độc lập, tham gia nhiều nhất cho Chaotic Wrestling, nơi cô một lần giữ Chaotic Wrestling Women's Championship. Giữa WWE và thương hiệu phát triển độc lập của họ, NXT, Banks có sáu lần giữ chức vô địch, trở thành cựu NXT Women's Championship, lập kỉ lục bốn lần WWE Raw Women's Championship và nhà vô địch WWE Women's Tag Team Championship lần đầu tiên (cùng Bayley. Trận đấu của cô chống lại Bayley tại NXT TakeOver: Respect vào ngày 7 tháng 10 năm 2015 là trận đấu nữ đầu tiên được tổ chức tại NXT TakeOver, trận Iron Women đầu tiên trong lịch sử WWE, và phụ nữ trụ lại lâu nhất với 30 phút. Trận này được Pro Wrestling Illustrated vinh danh là Trận đấu của năm, với Banks cũng được Phụ nữ của năm, trong khi trận tại NXT TakeOver: Brooklyn vào tháng 8 năm 2015 thắng giải NXT cuối năm cho Trận đấu của năm.

Cùng với Charlotte Flair, Banks là một trong hai phụ nữ tham dự một sự kiện WWE PPV, cũng như là một trong hai phụ nữ đã hoàn thành một trận Hell in a Cell, cả hai trận tại Hell in a Cell.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c d đ e “Sasha Banks”. Online World of Wrestling. 
  2. ^ a ă “Sasha Banks bio”. WWE. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2015.  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “WWE” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  3. ^ “Mercedes KV”. Chaotic Wrestling. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2013.